Tìm kiếm cho nhanh

Nhập từ khóa vào kiếm, ví dụ: bơm, quạt, hộp số, máy nén....
Loading

10 tháng 1, 2013

Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF [P1]

Ký hiệu của ổ lăn được chia ra làm hai nhóm chính: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ổ lăn đặc biệt. Ổ lăn tiêu chuẩn là những ổ lăn có kích thước được tiêu chuẩn hóa trong khi ổ lăn đặc biệt là những ổ lăn có kích thước dặc biệt theo yêu cầu của khách hàng.

Những ổ lăn chế tạo theo yêu cầu này được ký hiệu bằng “số bản vẽ” và chúng cũng không được nêu chi tiết trong phần này. Một ký hiệu đầy đủ bao gồm một ký hiệu cơ bản mà một hoặc nhiều ký hiệu phụ (- giản đồ 1).

Ký hiệu đầy đủ bao gồm ký hiệu cơ bản và các ký hiệu phụ luôn luôn được ghi trên bao bì của ổ lăn, trong khi đó ký hiêu ghi trên ổ lăn đôi khi không đầy dủ vì những lí do sản xuất.

Ký hiệu cơ bản xác định:
  • Chủng loại

  • Thiết kế cơ bản

  • Kích thước tiêu chuẩn của ổ lăn.

Những ký hiệu phụ xác định:
  • Những thàng phần của ổ lăn và / hoặc

  • Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đăc tính khác vơi thiêt kế tiêu chuẩn.

Ký hiệu phụ có thể đứng trước ký hiệu cơ bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiếp vị ngữ). Khi có nhiều ký hiêu phụ đươc sử dụng để sản xuất một ổ lăn nào đó thì chúng đươc viết theo thứ tự nhất định (giản đồ 3).

Những ký hiệu phụ thuộc đươc trình bày sau đây chi bao gồm những ký hiệu thông dụng nhất. Tất cả những ổ lăn tiêu chuẩn của SKF đều có một ký hiệu cơ bản đặc trưng, nó bao gồm 3,4 chữ số. Hệ thống ký hiệu này sử dụng hầu hết cho các loại ổ bi và ổ con lăn tiêu chuẩn được biểu thị dưới dạng giản đồ trong giản đồ 2. Những chữ số và tổ hợp các chỡ cái và các chữ số có ý nghĩa sau.
  • Những chữ số đầu tiên hoặc chữ cái đầu tiên hoặc nhữ chữ cái kết hợp xác định chủng loại ổ lăn; hình vẽ ổ lăn được minh họa (giản đồ 3).
  • Hai số tiếp theo thể hiện chuỗi kích thước IS0, số đầu tiên cho biết chuỗi kích thước bề rộng hoặc chiều cao (kích thước B, T hoặc H) và số thứ hai là chuỗi kích thước đường kính ngoài (kích thước D).
  • Hai số sau cùng của ký hiệu cơ bản biểu thị mã số kích cỡ ổ lăn, khi nhân cho 5 sẽ có được đường kính  của ổ lăn

Tuy nhiên cũng xó một số ngoai lệ.Những trường hợp ngoại lệ phổ biến nhất trong hệ thống ký hiệu ổ lăn được thiết kế sau đây:
  1. Trong vài trường hợp, chữ số biểu thị chủng loai ổ lăn và hoặc chữ số đầu tiên xác định chuỗi kích thước bỏ qua. Những chữ số nà được ghi trong ngoặc trong giản đồ 2.

  2. Đối với những ổ lăn có đương kính ổ bằng hoặc nhỏ hơn 10mm, đến hoặc lớn hơn 500mm, đường kính lổ thường biểu thị bang milimét và không được mã hóa.Phần biểu thị kích cỡ ổ lăn đượcra khỏi phần còn lại của ký hiệu bằng dấu gạch chéo,ví dụ 6188/8(d = 8 mm ) hoặc 511/530(d = 530). Điều này cũng đúng với những ổ lăn tiêu chuẩn  theo IS0 15:1998 có đường kính lổ bằng 22, 28 hoặc 32 như 62/22 (d = 22).

  3. Những ổ lăn có đường kính ổ bằng 10,12,15,17 mm có mã số kích cỡ sau :

00 =10 mm

01 = 12 mm

02 = 15 mm

03 = 17 mm

4. Đối với các ổ lăn nhỏ có đường kính lổ dưới 10 mm như ổ bi đỡ, ổ bi

tựa lựa và ổ bi đỡ chặn, đường kính cũng được biểu thị bằng milimét (không mã hóa) nhưng không tách tời khỏi phần ký hiệu còn lại như 629 hoặc 129(d = 9 mm).

5. Đường kính ổ lăn không theo tiêu chuẩn luôn luôn được biểu thị bằng milimét, không được mã hóa và lấy đến ba số lẻ. Thành phần biểu thị đường kính lổ này là một phần của ký hiệu cơ bản và đươc viết rời ra khỏi ký hiệu cơ bản bằng dấu gạch chéo vi dụ 6202/15,875 (d = 15,875 mm = 5/8 inch).


Giản đồ 1

 
Giản đồ 2 (click vào ảnh để phóng to)

 
Giản đồ 3 (click vào ảnh để phóng to)

Xem tiếp phần2

Đỗ Đình Dương (theo sổ tay tra cứu của SKF)

0 Đánh giá:

Đăng nhận xét

Đóng góp ý kiến, bình luận của bạn tại đây