Tìm kiếm cho nhanh

Nhập từ khóa vào kiếm, ví dụ: bơm, quạt, hộp số, máy nén....
Loading

12 tháng 1, 2013

Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF (P3)

bearings Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF (P3)
CL3 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994
CL7C Ổ côn có ma sát thấp và đọ chinh xác hoạt động cao.
CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được sử dụng chung với một chữ cái để cho biết khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển. Ví dụ
CNH Nữa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn
CNL Hai phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chẩn
CNM Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn
CPN Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn và nữa dưới của khoảng khe hở C3
Các chữ cái H, L, M và P neu trên cũng được sở dụng chung với những cấp khe hở C2, C3 và C4
CV Ổ đũa không có vòng cách với thiết kế bên trong được cải tiến
CS Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên của ổ lăn
2CS Phớt tiếp xúc CS lắp hai bên của ổ lăn
CS5 Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadi- ene hydro hóa (HNBR) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên của ổ lăn
2CS5 Phớt tiếp xúc CS5 lắp hai bên của ổ lăn
C1 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn C2
C2 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn tiêu chuẩn (CN)
C3 Ổ lăn có khe hở lớn hơn tiêu chuẩn (CN)
C4 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C3
C5 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C4
CO2 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ chính xác hoạt động vòng trong của ổ lăn
CO4 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ chính xác hoạt động vòng ngoài của ổ lăn
CO8 CO2 + CO4
CO83 CO2 + CO4 + C3
C10 Dung sai kích thước đường kính ngoài và đường kính lỗ được giảm xuống
D Thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong. của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó. Ví dụ:
3310 D: Ổ bi đỡ chặn hai vòng có trong hai khối
DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến ; vòng trong hai khối ghép với nhau bằng vòng kẹp
DB Hai ổ bi đỡ một dãy (1), Ổ bi đỡ chặn một day (2) hoặc ổ côn một dãy để lắp căp lưng đối lương.Những chữ cái di theo sau DB thể hiện độ lớn của khe hở dọc trục hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước khi lắp.
A Dự ứng lực nhỏ (2)
B Dự ứng lực trung bình (2)
C Dự ứng lực lớn (2)
CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1,2)
CB Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1,2)
CC Khe hở dọc trục lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1,2)
C Khe hở dọc trục đặc biệt bằng µm
GA Dự ứng lực nhỏ (1)
GB Dự ứng lực trung bình (1)
G Dự ứng lực đặc biệt bằng daN
Đối với ổ côn lắp cặp thì thiết kế và bố trí cảu vòng chặn giữa vòng trong và hai vòng ngoài được thể hiện bằng 2 chữ số đứng giữa DB và những chữ cái nêu trên.
DF Hai ổ bi đỡ dãy, ổ bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp mặt đối mặt.Những chữ cái đi theo sau DF được giải thích trong phần DB.
DT Hai ổ bi đỡ dãy, ổ bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp cùng chiều; đối với ổ côn lắp cặp thì thiết kế và bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và/hoặc hai vòng ngoài được thể hiện bằng hai chữ số đứng ngay sau DT
E Thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng sê ri ổ lăn nào đó. Ví dụ:
7212 BE: Ổ bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc 400 và thiết kế bên trong được cải tiến
EC Ổ đũa đỡ mtj dãy có thiết kế bên trong và phần tiếp xúc giữa mặt đầu của các con lăn và vai chặn được cải riến
ECA Ổ lăn tang trống theo thiết kế CA nhưng bộ con lăn được cải tiến
ECAC Ổ lăn tang trống theo thiết kế CA nhưng bộ con lăn được cải tiến
F Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí ngay giữa con lăn; thiết kế hoặc vật liệu khác được xác định bằng những con số theo sau F như F1
FA Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng ngoài
FB Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng trong
G Ổ bi đỡ chặn một dãy để lặp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hở dọc trục nào đó
Biểu thị đặc tính của ổ mỡ trong ổ lăn. Chữ cái thứ hai cho biết độ làm việc của mỡ và chỡ cai thứ ba cho biết loại mỡ. Ý nghĩa của chữ cái thứ hai như sau:
E Mỡ chịu áp xuất cao
F Mỡ thực phẩm
H,J Mỡ chịu nhiệt độ cao, từ -20 đến + 130 0C
L Mỡ chịu nhiệt độ thấp,từ -50 đến +80 0C
M Mỡ chịu nhiệt độ trung bình, từ -30 đến +110 0C
WX Mỡ chịu nhiệt độ thấp/cao, từ -40 đến + 140 0C
Con số theo chữ cái thứ ba cho biết sự chênh lệch vè lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so với tiêu chuẩn. Cái số 1,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, từ 4 đến 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn nhiều hơn. Ví dụ:
GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào ổ lăn cho tiêu chuẩn
GLB2: Mỡ chịu áp suất thấp lượng mỡ bôi sẵn từ 15 đến 25% khoảng trống
GA Ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có tải trọng dặt trước nhỏ
GB Ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có tải trọng dặt trước trung bình
GC Ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có tải trọng dặt trước lớn hơn
GJN Mỡ với chất làm đặc bằng Polyurea,độ dặcNLGI 2 nhiệt độ từ -30 đến +1500C (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
GXn Mỡ với chất làm đặc bằng Polyurea,độ dặcNLGI 2 nhiệt độ từ -40 đến +1500C (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
H Vòng cách bằng thép dập kiểu hở, được tooi bề mặt
HA Vòng cách bằng thép dập kiểu hở, được tooi bề mặt.Để xác định cụ thể hơn thì HA được đi kèm với các chữ số sau
0 Toàn bộ ổ lăn
1 Vòng trong và vòng ngoài
2 Vòng ngoài
3 Vòng trong
4 Vòng trong,vòng ngoài và bộ con lăn
5 Bộ con lăn
6 Vòng ngoài và bộ con lăn
7 Vòng trong và bộ con lăn
HB Ổ lăn hoạc các bộ phận của ổ lăn được tôi Bainite. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HE Ổ lăn hoạc các bộ phận của ổ lăn được tôi Martensite. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HN Ổ lăn hoạc các bộ phận của ổ lăn được tôi bề mặt đặc biệt. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HT Mỡ bôi trơn sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến + 1300C). HT hoặc hai chữ số theo sau HT xác định loại mỡ.Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu
chuẩn thì xác định bằng chữ cái thì chữ số kết hợp với HTxx:
A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn
B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn tiêu chuẩn
C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70%
F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn
F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn tiêu chuẩn
F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70%
Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B
HV Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép không gỉ. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
J Vòng cách bằng thép dập, bố trí ngay giữa con lăn; không được tôi thiết kế và vật liệu khác sẽ được ký hiệu như J1
JR Vòng cách làm từ hai vòng đệm phẳng bằng thép không tôi, gheplại bằng đinh tán.
(Xem tiếp phần cuối)
Đỗ Đình Dương (theo sổ tay của SKF)

0 Đánh giá:

Đăng nhận xét

Đóng góp ý kiến, bình luận của bạn tại đây