Tìm kiếm cho nhanh

Nhập từ khóa vào kiếm, ví dụ: bơm, quạt, hộp số, máy nén....
Loading

13 tháng 1, 2013

Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF (Phần cuối)


vong bi skf Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF (Phần cuối)
K Lỗ côn, góc côn 1:12
K30 Lỗ côn, góc côn 1:30
LHT Mỡ chịu nhiệt độ thấp và cao bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-40 đến +140oC ). Hai chữ số theo sau LHT cho biết loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định mỡ vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn. Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7
LS Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile- (AU), có hoặc không có tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn
2LS Phớt tiếp xúc LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn
LT Mỡ chịu nhiệt độ thấp bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-50 đến +180oC). LT hoặc hai chữ hoặc chữ số kết hợp đi kèm được nêu trong phần HT xác định mỡ khác với tiêu chuẩn. Ví dụ: LT, LT10 hay LTF1
L4B Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn có một lớp phủ bề mặt đặc biệt
L5B Bộ con lăn có một lớp phủ bề mặt đặc biệt
L5DA Ổ con lăn NoWear với các con lăn được phủ gốm
L7DA Ổ con lăn NoWear với các con lăn và rãnh lăn vòng được phủ gốm
M Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt. bố trí ngay giữa các con lăn; thiết kế và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2
MA Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt. bố trí giữa vai vòng ngoài
MB Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt. bố trí giữa vai vòng trong
ML Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong
MP Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, các ô của vòng cách được đột hoặc khoét, bố trí giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong
MR Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí ngay giữa các con lăn
MT Mỡ chịu nhiệt độ trung bình bôi trơn sẵn trong ổ lăn(-30 đến +110oC). Hai chữ số theo sau MT cho biết loại mỡ. Chữ cái hoăc chữ số kết hợp đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn. Ví dụ: MT33, MT37F9 hoặc MT47
N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài
NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài
N1 Một rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài
N2 Hai rãnh định ở một mặt bên của vòng ngoài cách nhau 180o
P Vòng cách bằng Poliamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, bố trí giữa con lăn
PH Vòng cách bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, bố trí ở giữa con lăn
PHA Vòng cách bằng polyether etherketone (PEEK) ép đùn, bố trí giữa vai vòng ngoài
PHAS Vòng cách bằng PEEK ép đùn, bố trí giữa vai vòng ngoài, có rãng bôi trơn ở bề mặt tiếp xúc
P4 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO
P5 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO
P6 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO
P62 P6 + C2
P63 P6 + C3
Q Cải tiến dạng tiếp xúc và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)
R 1.Vòng ngoài có giờ chặn
2. Mặt lăn hình cầu (ổ lăn trên thanh ray)
RS Phớt tiếp xúc bằng cao su tổng hợp có hoặc không có tấm thép gia cố, lắp một bên của ổ lăn
2RS Phớt tiếp xúc RS trên cả hai mặt của ổ lăn
RS1 Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của ổ lăn
2RS1 Phớt tiếp xúc RS1 trên cả hai mặt của ổ lăn
RS1Z Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của ổ lăn và bên kia lắp một nắp bằng thép
RS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FPM) có tấm thép gia cố, lắp hai bên của ổ lăn
2RS2 Phớt tiếp xúc RS2 trên cả hai mặt của ổ lăn
RSH Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của ổ lăn
2RSH Phớt tiếp xuc RSH lắp hai bên của ổ lăn
RSL Phớt ma sát thấp bằng cao su Acrylo-nitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp hai bên của ổ lăn
2RSL Phớt ma sát thấp bằng RSL lắp hai bên của ổ lăn
RZ Phớt ma sát thấp bằng cao su Acrylo-nitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp hai bên của ổ lăn
2RZ Phớt ma sát thấp bằng RZ lắp hai bên của ổ lăn
S0 Các vòng của ổ lăn hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổ định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +150oC
S1 Các vòng của ổ lăn hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổ định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +200oC
S2 Các vòng của ổ lăn hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổ định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +250oC
S3 Các vòng của ổ lăn hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổ định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +300oC
S4 Các vòng của ổ lăn hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổ định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +350oC
T Vòng cách được gia công cắt làm bằng chất dẻo phenolic có sợi gia cố, bố trí ở giữa con lăn
TB Vòng cách bằng chất dẻo phenolic có sợi gia cố, dạng ô kín, bố trí vào phía vòng trong
TH Vòng cách dạng hở bằng chất dẻo phe-nolic có sợi gia cố bố trí ở giữa con lăn
TN Vòng cách bằng Polyamide phun ép, bố tri giữa con lăn
TNH Vòng cách bằng Polyether etherketone (PEEK) đúc khuôn, bố tri ở giữa con lăn
TNHA Vòng cách bằng Polyether etherketone (PEEK) đúc khuôn, bố tri ở giữa vòng ngoài
TN9 Vòng cách bằng Polyamide 6,6 phun ép được gia cố bằng thủy tinh, bố trí ở giữa con lăn
U U kết hợp với một số chữ để biểu thị ổ côn, vòng trong và bộ con lăn hoặc vòng ngoài có dung saio chiều cao nhỏ. Ví dụ:
U2: dung sai bề rộng +0,05/0 mm
U4: dung sai bề rộng +0,10/0 mm
V Ổ lăn không có vòng cách
V kết hợp với một chữ cái thứ hai qui định nhóm ổ lăn đặc biệt và ba hoặc bốn chữ số theo sau biểu thị những loại ổ lăn không có ký hiệu tiếp vị ngữ tiêu chuẩn.
Ví dụ
VA Nhóm ổ lăn có ứng dụng đặc biệt
VB Nhóm ổ lăn có dung sai kích thước bao đặc biệt
VE Nhóm ổ lăn có những đặc tính bên ngoài hoặc bên trong thay
đổi
VL Nhóm ổ lăn có lớp phủ bề mặt
VQ Nhóm ổ lăn có chất lượng và dung sai không theo tiêu chuẩn
VS Nhóm ổ lăn có khe hở và dự ứng lực đặc biệt
VT Nhóm ổ lăn có những đặc tính đặc biệt về bôi trơn
VA201 Ổ lăn cho các ứng dụng có nhiệt độ cao như bánh xe gòn
VA208 Ổ lăn cho các ứng dụng có nhiệt độ cao

VA228 Ổ lăn cho các ứng dụng có nhiệt độ cao
VA301 Ổ lăn cho động cơ kéo bánh xe lửa
VA305 Ổ lăn cho động cơ kéo bánh xe lửa + qui trình kiểm tra đặc biệt
VA3091 Ổ lăn cho động cơ kéo bánh xe lửa + Bề mặt ngoài của v òng ngoài được phủ một lớp Oxit nhôm để cách điện đến 1.000 Volt DC
VA320 Ổ lăn cho bánh xe lửa phù hợp với EN 12080:1998
VA350 Ổ lăn cho bánh xe lửa
VA405 Ổ lăn cho các ứng dụng có dung động mạnh
VA406 Ổ lăn cho các ứng dụng có dung động mạnh với lớp phủ PTFE đặc biệt trên bề mặt lỗ của vòng trong
VCO25 Các bộ phận của ổ lăn được xử lí đặc biệt để xử dụng cho các ứng dụngtrong môi trường bị nhiễm bẩn nặng
VE240 Ổ lăn CARB được cải tạo lại có khoảng dịch chuyển dọc trục lớn hơn
VE447 Vòng đệm trục có ba lỗ ren cách đều trên một mặt để thuận tiện khi nâng bằng cầu trục
VE552 Vòng đệm trục có ba lỗ ren cách đều trên một mặt để thuận tiện khi nâng bằng cầu trục
VA553 Vòng đệm trục có ba lỗ ren cách đều trên hai mặt để thuận tiện khi nâng bằng cầu trục
VE632 Vòng đệm trục có ba lỗ ren cách đều trên một mặt để thuận tiện khi nâng bằng cầu trục
VG114 Vòng cách bằng thép dập được tôi bề mặt
VH Ổ đũa không có vòng cách với bộ con lăn tự lien kết
VL0241 Bề mặt ngoài của vòng ngoài được phủ một lớp Oxit nhôm để cách điện đến 1.000 Volt DC
VL2071 Bề mặt ngoài của vòng ngoài được phủ một lớp Oxit nhôm để cách điện đến 1.000 Volt DC
VQ015 Vòng trong có rãnh lăn đặc biệt nhằm gia tăng tốc độ cho phép lệch trục
VQ424 Độ chính xác và hoạt động tố hơn CO8
VT143 Mỡ chịu áp lực cao với chat làm đặc lithium, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt đọ từ -20 đến +110oC
VT378 Mỡ thực phẩm, với chất làm đặc alu – minium, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ -25 đến +120oC ( lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
W Không có rãnh và lỗ bôi trơn trên vòng ngoài
WT Mỡ bôi trơn chịu nhiệt độ thấp và cao có sẵn trong ổ lăn (-40 đến +160oC). WT hay hai chữ số theo sau WT xác định loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số kết hợp đi kèm như đã giải thích trong phàn “HT” xác đinh lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn. Ví dụ: WT or WTF1
W20 Có ba lỗ bôi trơn trên vòng ngoài
W26 Có sáu lỗ bôi trơn trên vòng trong
W33 Có rãnh và ba lỗ bôi trơn trên vòng ngoài
W33X Có rãnh và sáu lỗ bôi trơn trên vòng ngoài
W513 Có sáu lỗ bôi trơn trên vòng trong và rãnh với ba lỗ bôi trơn trên vòng ngoài
W64 Ổ lăn được bôi trơn sẵn bằng “Chất bôi trơn rắn”
W77 Các lỗ bôi trơn W33 bị bít lại
  1. Kích thước bao được thay đôi với tiêu chuẩn ISO
  2. Bề mặt hình trụ (ổ lăn trên thanh ray)
Y Vòng cách bằng đồng thau dập, bố trí ngay giữa các con lăn, các thiết kế và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số theo sau Y như Y1
Z Nắp chặn bằng thép dập lắp ở một bên ổ lăn
2Z Nắp chặn Z lắp ở cả hai bên ổ lăn

Đỗ Đình Dương (theo sổ tay của SKF)

0 Đánh giá:

Đăng nhận xét

Đóng góp ý kiến, bình luận của bạn tại đây