Tìm kiếm cho nhanh

Nhập từ khóa vào kiếm, ví dụ: bơm, quạt, hộp số, máy nén....
Loading

12 tháng 3, 2013

Tìm hiểu các loại ổ trượt (plain bearing)

Tóm tắt lý thuyết cơ bản về các loại ổ trượt (plane bearing)  
Ổ trượt (plain bearing hay plane bearing) tương tự như Ổ lăn, là Ổ trục dùng để đỡ các chi tiết quay. Thông thường trục quay còn ổ đứng yên nên khi làm việc bề mặt ngõng trục trượt trên bề mặt ổ trượt. Ma sát sinh ra trên bề mặt làm việc là ma sát trượt.  
Phân loại
- Theo hình dạng bề mặt làm việc: mặt trụ, mặt nón, mặt cầu, mặt phẳng.
- Theo khả năng chịu tải trọng: Ổ đỡ, ổ chặn, ổ đỡ chặn.
- Theo phương pháp bôi trơn hai bề mặt làm việc:
Ổ bôi trơn thủy (thủy động hoặc thủy tĩnh), ổ bôi trơn khí (tạo áp suất trên bề mặt làm việc bằng khí nén);
Ổ bôi trơn từ ( bề mặt làm việc không trực tiếp tiếp xúc với nhau nhờ từ tính..)
Tìm hiểu các loại ổ trượt
Hình 1: Các hình dạng bề mặt ổ trượt
Kết cấu: kết cấu ổ đơn giản bao gồm: thân ổ 1, lót ổ 2 và rãnh chứa dầu 3
Kết cấu ổ trượt
Hình 2: a, ổ nguyên b, ổ rời
Ưu nhược điểm và phạm vi sử dụng  
Ưu điểm:
- Làm việc có độ tin cậy cao khi vận tốc lớn mà khi đó ổ lăn có tuổi thọ thấp.
- Chịu được tải trọng động và va đập nhờ vào khả năng giảm chấn của màng dầu bôi trơi
- Kích thước hướng kính tương đối nhỏ
 - Làm việc êm
- Khi trục quay chậm có kết cấu đơn giản.
 Nhược điểm
- Yêu cầu chăm sóc bảo dưỡng thường xuyên, chi phí lớn về dầu bôi trơn.
- Tổn thất lớn về ma sát khi mở máy, dừng và khi bôi trơn không tốt.
- Kích thước dọc trục tương đối lớn.  
Phạm vị ứng dụng 
  - ổ rời có thể lắp trên cổ trục khuỷu
- Đường kính ngõng trục quá lớn (nằm ngoài tiêu chuẩn của ổ lăn hoặc nếu chế tạo ổ lăn thì giá thành sẽ cao…)
- Khi kết cấu làm việc với vận tốc lớn (30m/s), nếu dùng ổ lăn tuổi thọ sẽ thấp.
 - Các máy móc thiết bị chịu tải trọng động.
- Sử dụng trong các ổ có kích thước hướng kính nhỏ.
- Trong các máy chính xác, đòi hỏi độ chính xác hướng kính và khả năng điều chỉnh khe hở.
 - Ổ có thể làm việc trong môi trường nước, môi trường ăn mòn, dùng trong các máy chế biến thực phẩm. - ổ quay chậm, không quan trọng, rẻ tiền có đường kính ngõng trục lớn.  
Vật liệu chế tạo
Chủ yếu là lót ổ, thường chọn vật liệu thoả bền mỏi, có kả năng chống mòn và dính, hệ số ma sát với trục thấp, dễ hình thành màng dầu bôi trơn, dẫn nhiệt và chạy mòn tốt.
- Vật liệu kim loại:
  • Đồng thanh: cơ tính cao, thích hợp áp suất cao và vận tốc trung bình (BrSnP10-1, BrSnPb10-10, BrPb30, BrSnZnPb6-6-3, BrSnZnPb5-5-5…).
  • Babit:rất mềm thường tráng thành lớp mỏng (B83, B89, B91, B93, B16…).
  • Hợp kim nhôm: hệ số ma sát thấp, dẫn nhiệt chạy mòn tốt nhưng dễ xước.
  • Gang xám: dùng với trục chạy chậm, áp suất thấp.
- Vật liệu gốm kim loại:dùng kim loại thiêu kết như bộ đồng thanh grafit, sắt grafit... - Vật liệu phi kim loại: Chống dính, chạy mòn tốt, có thể bôi trơn bằng nước hoặc sử dụng trong môi trường ăn mòn (chất dẽo, gỗ, textolit, polyamid…).  
Các kiểu bôi trơn cho ổ trượt
- Bôi trơn thủy động
- Bôi trơn thủy tĩnh
- Bôi trơn khí động và khí tĩnh Phần tiếp:  
Xem tiếp: Các loại Ổ trượt thường gặp

0 Đánh giá:

Đăng nhận xét

Đóng góp ý kiến, bình luận của bạn tại đây