Chuyển đến nội dung chính

Phương pháp và kỹ thuật hàn gang



NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ HÀN GANG

1. Khắc phục sự xuất hiện các tổ chức tôi và tổ chức gang trắng
Khi hàn ,cần tạo ra điều kiện nguội chậm cho mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt thông qua các biện pháp như nung nóng sơ bộ ,làm nguội chậm sau khi hàn .
Các biện pháp này liên quan đến công suất nhiệt lớn khi hàn (ví dụ ,hàn nóng ,tức là hàn có nung nóng sơ bộ ở nhiệt độ cao bảo đảm không xuất hiện tổ chức biến trắng ,kết hợp với làm nguội chậm ).
Nếu không thể sử dụng nguồn nhiệt công suất lớn như vừa nói thì có thể dung nguồn nhiệt công suất nhỏ, hàn nhanh nhằm mục đích đưa vào vật hàn một lượng nhiệt tối thiểu để hạn chế thể tích vùng biến trắng và tổ chức tôi (tạo trạng thái ứng suất tổ chức 2 chiều ,thay vì 3 chiều ).Đó là phương pháp hàn nguội không có nung nóng sơ bộ.Còn một phương pháp nữa được ứng dụng thành công trong thực tế là sử dụng hàn vảy đắp bằng vảy hàn đồng thau .

2. Khắc phục các vấn đề liên quan đến cơ tính thấp của gang
Nguyên tắc chung để khắc phục các vấn đề liên quan đến tính dẻo thấp và khả năng dễ nứt của gang khi ứng suất vượt quá độ bền của nó là trước khi hàn cần tạo biến dạng sơ bộ sao cho khi nguội ,vật hàn có khả năng co tự do .
Cách dễ thực hiện nhất là nung nóng sơ bộ toàn bộ vật hàn .cũng có thể nung nóng sơ bộ cục bộ nếu vật hàn có cấu tạo tương đối đơn giản .
Trong trường hợp không thể tạo ra biến dạng ngược ,cần sử dụng công suất nguồn nhiệt tối thiểu kết hợp với vật liệu hàn cho kim loại đắp có tính dẻo tốt .

PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT HÀN GANG
Về phương pháp thực hiện ,các bước cần tiến hành là :xác định kim loại cơ bản và chọn phương pháp hàn thích hợp .

1. Xác định kim loại cơ bản
Trong thực tế ,các vật hàn bằng gang cần hàn thường là các chi tiết ,bộ phận máy bị hỏng hóc trong quá trình vận hành và cần được hàn sửa chữa .Do đó ,điều quan trọng là cần biết xem kim loại cơ bản là loại gang gì để có phương pháp và chế độ hàn thích hợp .
Hầu hết các chi tiết bằng gang đều được chế tạo ở dạng vật đúc .Tuy nhiên ,để phân biệt gang và thép đúc ,có thể xác định một cách đơn giản là lấy đục đục vật liệu để thử .Phoi thép liền và bề mặt sau khi đục có màu sáng .Ngược lại ,phoi gang bị vụn ra khi đục ,bề mặt gồ ghề và có màu tối .Tuy theo độ cứng của vật liệu cũng có thể xác định được loại gang .Cần chú ý ,gang dẻo cũng có phoi liền khi đục ,nhưng có độ cứng nhỏ hơn thép đúc .Hình dạng vật đúc bằng thép thường đơn giản và có chiều dày hầu như đồng đều .Trái lại ,vật đúc bằng gang thường có hình dạng phức tạp với chiều dày thay đổi .
Thông qua loại vật đúc cũng có thể xác định loại gang :các vật đúc dạng thành mỏng ,ống thường là gang có độ bền 120 MPa và HB 140 ÷180 (tương đương GX 12-28);các chi tiết máy cắt ,xi lanh động cơ ,chi tiết cơ khí thường thuộc loại GX 21-40;các xilanh động cơ cỡ lớn ,bánh răng ,chi tiết máy chịu tải trọng cao thường thuộc loại GX 24-44.
Cũng có thể xác định gang bằng cách thử trên máy mài .Nếu vật liệu là gang ,khi mài các tia lửa bắn tóe ra có màu đỏ và vàng rơm .ngắn (500÷600 mm) và tỏa nhánh rộng .Trái lại ,khi mài thép cacbon thấp ,các tia lửa bắn ra tương đối dài ,ngắt quảng và không tỏa nhánh rộng .
Vết gẫy của gang không lấp lánh như của thép mà có màu đục .Lấy tay chùi lên ,có thể thấy có vết chì (graphit).
Tuy nhiên ,cách xác định đáng tin cậy nhất là phân tích thành phần hóa học và phân tích kim tương ,nhưng chỉ dùng khi thật cần thiết vì tốn kém.

2. Chọn phương án hàn thích hợp
Khi sửa các vật đúc mới ,điều quan trọng nhất là màu của mối hàn (vì vậy hàn thường được chế tạo để cung cấp cho khách hàng ).Điều này đòi hỏi mối hàn phải có màu giống màu của kim loại cơ bản .Với hàn sửa chửa các chi tiết đã qua sử dụng ,màu của mối hàn không quan trọng bằng khả năng làm việc của nó .về độ bền mối hàn ,các chi tiết chịu lực cao và chịu va chạm ,ví dụ ,khung máy ép ,đòi hỏi mối hàn có độ bền tương đương với kim loại cơ bản ,mặc dù chi phí hàn có thể cao (có thể hàn nóng hoặc hàn vảy đắp ).
Độ kín nước hoặc khí của mối hàn cũng có thể là yêu cầu quan trọng .Nếu chỉ đòi hỏi mối hàn có độ kín nước thì có thể hàn nguội (ví dụ ,khoang làm mát trong động cơ).
Ngoài ra ,cần xét đến khả năng gia công cơ mối hàn sau khi hàn ,ví dụ ,bề mặt các chi tiết dưới dạng lỗ xupap,bánh răng .
Trên thực tế ,có 2 phương pháp hàn điện nóng chảy phổ biến trong hàn gang là hàn nóng và hàn nguội .

2.1.Phương pháp hàn nóng gang:
Hàn nóng là phương pháp hàn đòi hỏi nung nóng sơ bộ chi tiết lên 600÷650oC với tốc độ nung 120 oC/h và giử cho nó ở khoảng nhiệt độ đó trong suốt quá trình hàn .Điều này se bảo đảm không suất hiện gang trắng và các tổ chức tôi trong vùng ảnh hưởng nhiệt .Sau khi hàn cần làm nguội chậm vật hàn (120oC/h với chi tiết dày trung bình 25 mm)trong lò hoặc trong vỏ bọc cách nhiệt .Do gang khó thao tác trong khi hàn ,nên dùng khuôn graphit để giúp tạo dáng mối hàn .
Que hàn thường là loại có lõi bằng gang .Đường kính que hàn tương đối lớn (14÷16 mm).Vỏ bọc que hàn có chiều dày tối đa 2 mm và phải đảm bảo hồ quang chảy đều và đủ bù lại lượng nguyên tố bị oxy hóa khi hàn cũng như chứa một lượng lớn các nguyên tố graphit hóa .Trước khi hàn ,que hàn được sấy và ủ ở 200 ÷250 oC.Cường độ dòng điện hàn І =(60÷100).d. vì vậy ,công suất nhiệt khi hàn lớn ,đòi hỏi phải chống nóng tốt cho thợ hàn và phải hàn thật nhanh . Do những khó khăn nhất định về điều kiện lao động của thợ hàn và công tác chuẩn bị trước khi hàn ,phương pháp hàn nóng chảy ngày nay ít được sử dụng,mặc dù cho chất lượng mối hàn tương đương với của kim loại cơ bản và dễ gia công sau khi hàn .

Hàn nóng gang​

2.2.Phương pháp hàn nguội gang:
Như đã đề cập ở trên ,hàn nguội đòi hỏi sử dụng công suất tối thiểu của nguồn nhiệt hàn để hạn chế đến mức tối thiểu sự hình thành các tổ chức tôi và tổ chức biến trắng tại vùng ảnh hưởng nhiệt .Khi hàn thường không sử dụng nung nóng sơ bộ ,kết hợp với việc khống chế nhiệt độ vật hàn trong quá trình hàn (thực hiện đường hàn dài khoảng 2÷3 cm sau đó để cho nguội xuống dưới 50 oC rồi mới hàn tiếp ).Trình tự hàn theo chiều dài mối hàn thường áp dụng là hàn bước ngược (hàn phân đoạn ngược ),hàn đối xứng và hàn gián đoạn.

Hàn gang không cần nung nóng sơ bộ​

Có nhiều loại que hàn cho hàn nguội gang ,trong đó phổ biến nhất là các loại sau:

2.2.1.Que hàn có lõi Ni:
Thành phần tiêu biểu của nó là :tối đa 0,15 %C;tối đa 0,75% Si;tối đa 0,5% Mn ;tối đa 0,01 % S ; tối đa 0,5% Fe tối đa 0,5 % Cu và trên 98% Ni .Theo tiêu chuẩn Mỹ AWS A5.15 ,các que hàn loại này có ký hiệu ENi-CІ(tương đương que ENiBG2 theo tiêu chuẩn ІSO).Cácque hàn này chứa graphit trong vỏ bọc và thường có đường kính nhỏ :2 mm; 2,5mm ; 3 mm.Loại này chủ yếu để hàn gang xám.
2.2.2.Que hàn có lõi là hợp kim Ni-Fe:
Thành phần tiêu biểu của nó là :tối đa 0,25% c; tối đa 0,50%Si;tối đa 1,00% Mn ;tối đa 0,0025% S; tối thiểu 37 % Fe; tối đa0,50 % Cu50 đến 60 % Ni.Theo tiêu chuẩn Mỹ AWS A5.15,các que hàn loại này có ký hiệu ENiFe-CІ ( tương đương que ENiFeBGІ theo tiêu chuẩn ІSO).Các que hàn này chứa graphit trong vỏ bọc và thường có đường kính nhỏ :2 mm ; 2,5 mm;3 mm. Loại que hàn này cho mối hàn có cơ tính cao hơn loại có lõi thép Ni và được dùng chủ yếu để hàn gang cầu .Tổ chức kim loại tiêu biểu tại vùng ảnh hưởng nhiệt là trusit,xoocbit kết hợp với lêdeburit ( tổ chức biến trắng) phân tán .Độ cứng kim loại mối hàn vào khoảng HB 170 ÷200 và của vùng ảnh hưởng nhiệt HB 180 ÷240.

2.2.3.Que hàn có lõi là hợp kim Ni- Cu:
Thành phần tiêu biểu của nó là :67 ÷69 %Ni; 27 ÷29 %Cu; 2,5 %Fe; 0,2 % Si;0,2 % Mg.Mối hàn chịu được các môi trường ăn mòn .Theo tiêu chuẩn Mỹ AWS A5.15,các que hàn loại này cso ký hiệu ENiCu-B( tương đương que ENiCu2BG2 theo tiêu chuẩn ІSO ).Độ cứng kim loại mối hàn vào khoảng HB150.

3. Vấn đề nung nóng sơ bộ là điều bắt buộc khi hàn nóng .Còn khi hàn nguội , trong một số trường hợp có thể tiến hành nung nóng sơ bộ đến nhiệt độ 300÷400 oC ( còn gọi là hàn nữa nguội ), ví dụ , với các vết nứt có hình dáng phức tạp và mối hàn có chiều dày lớn .Trong cả 2 trường hợp ,đòi hỏi phải có phương pháp nung thích hợp .Nói chung chỉ nên nung nóng sơ bộ khi thật cần thiết .Nung nóng khi hàn nữa nguội không ngăn được sự xuất hiện tổ chức biến trắng mà có lý do ở cơ tính kém của gang (độ dẻo bằng không và sự xuất hiện ứng suất ) .Không cần phải nung nóng sơ bộ khi mối hàn đắp lên bề mặt bánh răng .Thực chất của nung nóng sơ bộ ở đây là tạo ra biến dạng ngược với biến dang hàn .Có thể nung nóng sơ bộ cục bộ ( các vật hàn có hình dạng đơn giản ) hoặc toàn phần ( với các chi tiết có độ cứng vững cao và hình dạng phức tạp ).

4. Kỹ thuật hàn gang
Kỹ thuật hàn gang đòi hỏi cách tiếp cận riêng biệt cho từng trường hợp cụ thể .Sau đây là một số trường hợp tiêu biểu .

4.1.Trường hợp sửa chửa bánh răng bị nứt có nung nóng sơ bộ
Trên hình 5.6 là kỹ thuật hàn sữa chữa vết nứt vật hàn có độ cứng vững cao nhưng có thể tiến hành nung nóng toàn bộ .Mục đích nung nóng sơ bộ là tạo điều kiện để kim loại mối hàn và kim loại vùng ảnh hưởng nhiệt có tốc độ nung và nguội đồng đều , tránh nứt do ảnh hưởng của ứng suất nhiệt .

4.2.Trường hợp sữa chửa vết nứt phân nhánh
Vật đúc bằng gang , đặc biệt là các sản phẩm thành mỏng thường bị nứt phân nhánh . Trong trường hợp như vậy đòi hỏi đầu tiên thường là khoan các lỗ đường kính 20 ÷25 mm ở các vị trí đầu vết nứt .các lỗ khoan đó có tác dụng ngăn không cho vết nứt tiếp tục phát triển khi hàn dưới tác dụng của các “ chiếc nêm nhiệt “.Bước tiếp theo là dùng trình tự hàn từ chổ bắt đầu các nhánh nứt cho tới chổ chúng gặp nhau , hình 5.7 .Sau cùng , vị trí các lỗ khoan được hàn lại.

4.3.Trường hợp sữa chữa vết nứt có xét tới tải trọng vận hành
Các vật đúc phức tạp như các bệ và khung máy thường đòi hỏi quy trình hàn sữa chữa sao cho sau khi hàn , vật hàn có thể vận hành trong điều kiện phân bố ứng suất ( ngoài ứng suất và ứng suất dư hàn ) thuận lợi nhất .Hình 5.8 giới thiệu 2 trình tự hàn ( 2 thợ hàn đồng thời hàn theo trình tự 1 -2 và 1’ -2’) sửa chữa vết nứt khung máy búa . quy trình bên phải cho kết quả thuận lợi nhất do giảm được độ lớn ứng suất kéo ( kết hợp của ngoại lực ứng suất do tải trọng gây nên với ứng suất dư hàn ) trong phân bố ứng suất trong vận hành sau khi hàn . Mục đích nung nóng sơ bộ giống như trường hợp 4.1 nói trên .

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Khớp nối ( coupling ) - Những dạng khớp nối ( ebook )

Đây là tuyển tập nói về những chủng loại khớp nối khác nhau, những kết cấu, ứng dụng của từng loại khớp nối, ưu và nhược điểm của từng loại. Hình chụp, có lẫn cả hình vẽ 3D, rất đẹp, dễ quan sát. Bản tiếng Anh. Nó đây, 7 file ( pdf ) Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần 4 Phần 5 Phần 6 Phần 7 SCCK.TK (theo blog Phuc Linh )

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Thử nghiệm thủy tĩnh - hydrostatic test

Viết bài: Thanh Sơn (cập nhật 2/2023), bản quyền thuộc về wwwbaoduongcokhi.com   Hư hỏng khi thử thủy tĩnh bình áp lực Thử nghiệm thủy tĩnh (hay còn gọi là hydrostatic test) là một phương pháp kiểm tra tính an toàn và độ bền của các thiết bị dưới tác động của áp suất nước. Thử nghiệm này thường được sử dụng để kiểm tra các đường ống, bồn chứa, hệ thống ống dẫn, van và các thiết bị khác trong các ngành công nghiệp dầu khí, hóa chất, thực phẩm, năng lượng điện và nhiều ngành công nghiệp khác. Khi thực hiện thử nghiệm thủy tĩnh, nước được bơm vào thiết bị đang được kiểm tra cho đến khi áp suất nước đạt đến một mức độ xác định. Thiết bị sẽ được giữ ở áp suất nước này trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ một vài giờ đến một vài ngày. Trong quá trình này, các kỹ sư kiểm tra và giám sát áp suất và xem xét sự xuất hiện của các vết rò rỉ hoặc sự biến dạng của thiết bị. Sau khi thử nghiệm thủy tĩnh hoàn thành, nước sẽ được xả ra khỏi thiết bị và thiết bị sẽ được kiểm tra k...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng r...

Cách kiểm tra và đánh giá vết ăn khớp (tooth contact) của cặp bánh răng

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Hộp số với cặp bánh răng nghiêng Tooth contact là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền của bánh răng Mục đích Các bánh răng phải có tải trọng phân bố đều trên bề mặt răng khi làm việc ở điều kiện danh định.  Nếu tải trọng phân bố không đều, áp lực tiếp xúc và ứng suất uốn tăng cục bộ , làm tăng nguy cơ hư hỏng.  Gear Run Out của bánh răng là gì? cách kiểm tra Bánh răng và hộp số, phần 3: Phân tích dầu tìm nguyên nhân hư hỏng bánh răng. Bánh răng và Hộp số, phần 2: Các loại hộp số, bôi trơn, hư hỏng thường gặp Bánh răng và hộp số, phần 1: Các loại bánh răng (types of gears) Để đạt được sự phân bố tải đều, bánh răng cần có độ chính xác trong thiết kế, sản xuất, lắp ráp và lắp đặt các bộ phận của hộp số. Các yếu tố này được kiểm tra, test thử nghiệm và kiểm tra tại xưởng của nhà sản xuất thiết bị. Lắp đặt đúng cách tại hiện trường là bước cuối cùng để ...

Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF [P1]

Ký hiệu của ổ lăn được chia ra làm hai nhóm chính: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ổ lăn đặc biệt. Ổ lăn tiêu chuẩn là những ổ lăn có kích thước được tiêu chuẩn hóa trong khi ổ lăn đặc biệt là những ổ lăn có kích thước dặc biệt theo yêu cầu của khách hàng. Những ổ lăn chế tạo theo yêu cầu này được ký hiệu bằng “số bản vẽ” và chúng cũng không được nêu chi tiết trong phần này. Một ký hiệu đầy đủ bao gồm một ký hiệu cơ bản mà một hoặc nhiều ký hiệu phụ (- giản đồ 1). Ký hiệu đầy đủ bao gồm ký hiệu cơ bản và các ký hiệu phụ luôn luôn được ghi trên bao bì của ổ lăn, trong khi đó ký hiêu ghi trên ổ lăn đôi khi không đầy dủ vì những lí do sản xuất. Ký hiệu cơ bản xác định : Chủng loại Thiết kế cơ bản Kích thước tiêu chuẩn của ổ lăn. Những ký hiệu phụ xác định : Những thàng phần của ổ lăn và / hoặc Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đăc tính khác vơi thiêt kế tiêu chuẩn. Ký hiệu phụ có thể đứng trước ký hiệu cơ bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiế...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...