Tìm kiếm cho nhanh

Nhập từ khóa vào kiếm, ví dụ: bơm, quạt, hộp số, máy nén....
Loading

26 tháng 12, 2016

Tặng sổ tay cân tâm

Gửi tặng các bạn đọc thân thiết của baoduongcokhi.com sổ tay cân tâm hơn 200 trang, tất tần tật về cân tâm.
Link tải: http://www.mediafire.com/file/zwo5l808n7zjvro/CAN+TAM+MAY+QUAY_ALIGNMENT.pdf





MỤC LỤC
Chương 1..................................................................................................... 4
GIỚI THIỆU VỀ CÂN TÂM........................................................................ 4
1.1.       Sai lệch cân tâm là gì?.................................................................................................. 4
1.2.       Nguyên nhân gây sai lệch cân tâm............................................................................... 6
1.3.       Lợi ích của việc cân tâm máy chính xác?..................................................................... 7
1.4.       Hậu quả của sự sai lệch cân chỉnh............................................................................... 8
1.5.       Các dạng sai lệch cân chỉnh thường gặp..................................................................... 11
1.6.       Các  bước thực hiện cân tâm...................................................................................... 11
1.7.       Sai số cho phép khi thực hiện cân tâm....................................................................... 13
1.8.       Làm thế nào để giảm thời gian thực hiện cân tâm?..................................................... 15
1.9.       Bao lâu thì nên tiến hành kiểm tra và cân tâm lại?..................................................... 15
1.10.         Làm sao bạn biết nhà thầu xây dựng đã lắp đặt và cân tâm máy chính xác và hợp lý?     16
Chương 2................................................................................................... 18
NHẬN BIẾT SAI LỆCH CÂN TÂM....................................................... 18
2.1.       Nhận biết qua phân tích dữ liệu trên hệ thống system1.............................................. 18
2.2.       Phân tích sai lệch tâm thông qua thiết bị đo phân tích rung động dạng cầm tay......... 26
2.3.       Case history............................................................................................................... 30
2.4.       Những phương pháp kiểm tra khác............................................................................ 36
Chương 3................................................................................................... 38
CÁC VẤN ĐỀ LƯU Ý KHI CÂN TÂM.................................................. 38
3.1.       Chiến lược thực hiện.................................................................................................. 38
3.2.       Lập kế hoạch thực hiện chi tiết.................................................................................. 40
3.3.       Các lưu ý khi thực hiện công việc cân tâm................................................................. 45
CHƯƠNG 4............................................................................................... 95
CÂN TÂM THÔ....................................................................................... 95
CHƯƠNG 5............................................................................................. 102
KHẮC PHỤC SAI LỆCH CÂN TÂM................................................... 102
5.1.       Lắp đặt máy lần đầu tiên.......................................................................................... 103
5.2.       Các bước định vị trí của máy cơ bản........................................................................ 105
6.1.       Các loại công cụ dùng để dịch chuyển..................................................................... 117
5.3.       Phải làm gì khi mọi thứ không làm việc như ý muốn............................................... 125
CHƯƠNG 6............................................................................................. 130
CƠ BẢN VỀ MÔ HÌNH CÂN CHỈNH.................................................. 130
6.1.       Kỹ thuật đồ hoạ và mô hình cân chỉnh.................................................................... 132
6.2.       Mô hình cân chỉnh cơ bản........................................................................................ 133
6.3.       Tỷ lệ hệ thống truyền động trên mô hình cân chỉnh................................................. 135
6.4.       Những quy tắc quan trọng trong việc đồ hoạ và mô hình cân chỉnh......................... 137
CHƯƠNG 7............................................................................................. 154
PHƯƠNG PHÁP CÂN CHỈNH REVERSE.......................................... 154
7.1.       Các phương trình toán học cơ bản cho phương pháp cân chỉnh Revese................... 155
7.2.       Mô hình phương pháp Reverse sử dụng kỹ thuật điểm đến điểm (Point-to-point).... 157
7.3.       Các chỉ số Rim luôn gấp 2 lần lượng offset thực tế.................................................. 160
7.4.       Mô hình phương pháp Reverse sử dụng kỹ thuật đường đến điểm........................... 164
CHƯƠNG 8............................................................................................. 169
PHƯƠNG PHÁP RIM – FACE.............................................................. 169
8.1.       Mối quan hệ toán học trong cân chỉnh máy............................................................. 170
8.2.       Phương pháp 16 điểm.............................................................................................. 171
8.3.       Phương pháp 24 điểm.............................................................................................. 173
8.4.       Các vấn đề với việc thu thập các chỉ số đo face....................................................... 177
8.5.       Mô hình phương pháp Face và Rim......................................................................... 183
CHƯƠNG  9............................................................................................ 190
TÍNH TOÁN BÙ CHO SỰ GIÃN NỞ NHIỆT...................................... 190
9.1.       Sự giãn nở nhiệt....................................................................................................... 190
9.2.       Các phương pháp khác để xác định giãn nở nhiệt.................................................... 194
9.3.       Trích xuất các chỉ số đo cần đạt............................................................................... 199

9 tháng 5, 2016

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng) phiên bản tiếng Việt

Các bạn tải bản tiếng Việt tại đây:
https://drive.google.com/file/d/0B_SjtwEOm1r4YlIzOUwtVFliMzQ/view?usp=sharing

Bản dịch có thể chưa hoàn thiện, các bạn có thể tham khảo thêm bản tiếng anh:
https://drive.google.com/file/d/0B_SjtwEOm1r4YVJOc3hPRTljRVU/view?usp=sharing



30 tháng 3, 2015

Phương pháp và kỹ thuật hàn gang



NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ HÀN GANG

1. Khắc phục sự xuất hiện các tổ chức tôi và tổ chức gang trắng
Khi hàn ,cần tạo ra điều kiện nguội chậm cho mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt thông qua các biện pháp như nung nóng sơ bộ ,làm nguội chậm sau khi hàn .
Các biện pháp này liên quan đến công suất nhiệt lớn khi hàn (ví dụ ,hàn nóng ,tức là hàn có nung nóng sơ bộ ở nhiệt độ cao bảo đảm không xuất hiện tổ chức biến trắng ,kết hợp với làm nguội chậm ).
Nếu không thể sử dụng nguồn nhiệt công suất lớn như vừa nói thì có thể dung nguồn nhiệt công suất nhỏ, hàn nhanh nhằm mục đích đưa vào vật hàn một lượng nhiệt tối thiểu để hạn chế thể tích vùng biến trắng và tổ chức tôi (tạo trạng thái ứng suất tổ chức 2 chiều ,thay vì 3 chiều ).Đó là phương pháp hàn nguội không có nung nóng sơ bộ.Còn một phương pháp nữa được ứng dụng thành công trong thực tế là sử dụng hàn vảy đắp bằng vảy hàn đồng thau .

2. Khắc phục các vấn đề liên quan đến cơ tính thấp của gang
Nguyên tắc chung để khắc phục các vấn đề liên quan đến tính dẻo thấp và khả năng dễ nứt của gang khi ứng suất vượt quá độ bền của nó là trước khi hàn cần tạo biến dạng sơ bộ sao cho khi nguội ,vật hàn có khả năng co tự do .
Cách dễ thực hiện nhất là nung nóng sơ bộ toàn bộ vật hàn .cũng có thể nung nóng sơ bộ cục bộ nếu vật hàn có cấu tạo tương đối đơn giản .
Trong trường hợp không thể tạo ra biến dạng ngược ,cần sử dụng công suất nguồn nhiệt tối thiểu kết hợp với vật liệu hàn cho kim loại đắp có tính dẻo tốt .

PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT HÀN GANG
Về phương pháp thực hiện ,các bước cần tiến hành là :xác định kim loại cơ bản và chọn phương pháp hàn thích hợp .

1. Xác định kim loại cơ bản
Trong thực tế ,các vật hàn bằng gang cần hàn thường là các chi tiết ,bộ phận máy bị hỏng hóc trong quá trình vận hành và cần được hàn sửa chữa .Do đó ,điều quan trọng là cần biết xem kim loại cơ bản là loại gang gì để có phương pháp và chế độ hàn thích hợp .
Hầu hết các chi tiết bằng gang đều được chế tạo ở dạng vật đúc .Tuy nhiên ,để phân biệt gang và thép đúc ,có thể xác định một cách đơn giản là lấy đục đục vật liệu để thử .Phoi thép liền và bề mặt sau khi đục có màu sáng .Ngược lại ,phoi gang bị vụn ra khi đục ,bề mặt gồ ghề và có màu tối .Tuy theo độ cứng của vật liệu cũng có thể xác định được loại gang .Cần chú ý ,gang dẻo cũng có phoi liền khi đục ,nhưng có độ cứng nhỏ hơn thép đúc .Hình dạng vật đúc bằng thép thường đơn giản và có chiều dày hầu như đồng đều .Trái lại ,vật đúc bằng gang thường có hình dạng phức tạp với chiều dày thay đổi .
Thông qua loại vật đúc cũng có thể xác định loại gang :các vật đúc dạng thành mỏng ,ống thường là gang có độ bền 120 MPa và HB 140 ÷180 (tương đương GX 12-28);các chi tiết máy cắt ,xi lanh động cơ ,chi tiết cơ khí thường thuộc loại GX 21-40;các xilanh động cơ cỡ lớn ,bánh răng ,chi tiết máy chịu tải trọng cao thường thuộc loại GX 24-44.
Cũng có thể xác định gang bằng cách thử trên máy mài .Nếu vật liệu là gang ,khi mài các tia lửa bắn tóe ra có màu đỏ và vàng rơm .ngắn (500÷600 mm) và tỏa nhánh rộng .Trái lại ,khi mài thép cacbon thấp ,các tia lửa bắn ra tương đối dài ,ngắt quảng và không tỏa nhánh rộng .
Vết gẫy của gang không lấp lánh như của thép mà có màu đục .Lấy tay chùi lên ,có thể thấy có vết chì (graphit).
Tuy nhiên ,cách xác định đáng tin cậy nhất là phân tích thành phần hóa học và phân tích kim tương ,nhưng chỉ dùng khi thật cần thiết vì tốn kém.

2. Chọn phương án hàn thích hợp
Khi sửa các vật đúc mới ,điều quan trọng nhất là màu của mối hàn (vì vậy hàn thường được chế tạo để cung cấp cho khách hàng ).Điều này đòi hỏi mối hàn phải có màu giống màu của kim loại cơ bản .Với hàn sửa chửa các chi tiết đã qua sử dụng ,màu của mối hàn không quan trọng bằng khả năng làm việc của nó .về độ bền mối hàn ,các chi tiết chịu lực cao và chịu va chạm ,ví dụ ,khung máy ép ,đòi hỏi mối hàn có độ bền tương đương với kim loại cơ bản ,mặc dù chi phí hàn có thể cao (có thể hàn nóng hoặc hàn vảy đắp ).
Độ kín nước hoặc khí của mối hàn cũng có thể là yêu cầu quan trọng .Nếu chỉ đòi hỏi mối hàn có độ kín nước thì có thể hàn nguội (ví dụ ,khoang làm mát trong động cơ).
Ngoài ra ,cần xét đến khả năng gia công cơ mối hàn sau khi hàn ,ví dụ ,bề mặt các chi tiết dưới dạng lỗ xupap,bánh răng .
Trên thực tế ,có 2 phương pháp hàn điện nóng chảy phổ biến trong hàn gang là hàn nóng và hàn nguội .

2.1.Phương pháp hàn nóng gang:
Hàn nóng là phương pháp hàn đòi hỏi nung nóng sơ bộ chi tiết lên 600÷650oC với tốc độ nung 120 oC/h và giử cho nó ở khoảng nhiệt độ đó trong suốt quá trình hàn .Điều này se bảo đảm không suất hiện gang trắng và các tổ chức tôi trong vùng ảnh hưởng nhiệt .Sau khi hàn cần làm nguội chậm vật hàn (120oC/h với chi tiết dày trung bình 25 mm)trong lò hoặc trong vỏ bọc cách nhiệt .Do gang khó thao tác trong khi hàn ,nên dùng khuôn graphit để giúp tạo dáng mối hàn .
Que hàn thường là loại có lõi bằng gang .Đường kính que hàn tương đối lớn (14÷16 mm).Vỏ bọc que hàn có chiều dày tối đa 2 mm và phải đảm bảo hồ quang chảy đều và đủ bù lại lượng nguyên tố bị oxy hóa khi hàn cũng như chứa một lượng lớn các nguyên tố graphit hóa .Trước khi hàn ,que hàn được sấy và ủ ở 200 ÷250 oC.Cường độ dòng điện hàn І =(60÷100).d. vì vậy ,công suất nhiệt khi hàn lớn ,đòi hỏi phải chống nóng tốt cho thợ hàn và phải hàn thật nhanh . Do những khó khăn nhất định về điều kiện lao động của thợ hàn và công tác chuẩn bị trước khi hàn ,phương pháp hàn nóng chảy ngày nay ít được sử dụng,mặc dù cho chất lượng mối hàn tương đương với của kim loại cơ bản và dễ gia công sau khi hàn .

Hàn nóng gang​

2.2.Phương pháp hàn nguội gang:
Như đã đề cập ở trên ,hàn nguội đòi hỏi sử dụng công suất tối thiểu của nguồn nhiệt hàn để hạn chế đến mức tối thiểu sự hình thành các tổ chức tôi và tổ chức biến trắng tại vùng ảnh hưởng nhiệt .Khi hàn thường không sử dụng nung nóng sơ bộ ,kết hợp với việc khống chế nhiệt độ vật hàn trong quá trình hàn (thực hiện đường hàn dài khoảng 2÷3 cm sau đó để cho nguội xuống dưới 50 oC rồi mới hàn tiếp ).Trình tự hàn theo chiều dài mối hàn thường áp dụng là hàn bước ngược (hàn phân đoạn ngược ),hàn đối xứng và hàn gián đoạn.

Hàn gang không cần nung nóng sơ bộ​

Có nhiều loại que hàn cho hàn nguội gang ,trong đó phổ biến nhất là các loại sau:

2.2.1.Que hàn có lõi Ni:
Thành phần tiêu biểu của nó là :tối đa 0,15 %C;tối đa 0,75% Si;tối đa 0,5% Mn ;tối đa 0,01 % S ; tối đa 0,5% Fe tối đa 0,5 % Cu và trên 98% Ni .Theo tiêu chuẩn Mỹ AWS A5.15 ,các que hàn loại này có ký hiệu ENi-CІ(tương đương que ENiBG2 theo tiêu chuẩn ІSO).Cácque hàn này chứa graphit trong vỏ bọc và thường có đường kính nhỏ :2 mm; 2,5mm ; 3 mm.Loại này chủ yếu để hàn gang xám.
2.2.2.Que hàn có lõi là hợp kim Ni-Fe:
Thành phần tiêu biểu của nó là :tối đa 0,25% c; tối đa 0,50%Si;tối đa 1,00% Mn ;tối đa 0,0025% S; tối thiểu 37 % Fe; tối đa0,50 % Cu50 đến 60 % Ni.Theo tiêu chuẩn Mỹ AWS A5.15,các que hàn loại này có ký hiệu ENiFe-CІ ( tương đương que ENiFeBGІ theo tiêu chuẩn ІSO).Các que hàn này chứa graphit trong vỏ bọc và thường có đường kính nhỏ :2 mm ; 2,5 mm;3 mm. Loại que hàn này cho mối hàn có cơ tính cao hơn loại có lõi thép Ni và được dùng chủ yếu để hàn gang cầu .Tổ chức kim loại tiêu biểu tại vùng ảnh hưởng nhiệt là trusit,xoocbit kết hợp với lêdeburit ( tổ chức biến trắng) phân tán .Độ cứng kim loại mối hàn vào khoảng HB 170 ÷200 và của vùng ảnh hưởng nhiệt HB 180 ÷240.

2.2.3.Que hàn có lõi là hợp kim Ni- Cu:
Thành phần tiêu biểu của nó là :67 ÷69 %Ni; 27 ÷29 %Cu; 2,5 %Fe; 0,2 % Si;0,2 % Mg.Mối hàn chịu được các môi trường ăn mòn .Theo tiêu chuẩn Mỹ AWS A5.15,các que hàn loại này cso ký hiệu ENiCu-B( tương đương que ENiCu2BG2 theo tiêu chuẩn ІSO ).Độ cứng kim loại mối hàn vào khoảng HB150.

3. Vấn đề nung nóng sơ bộ là điều bắt buộc khi hàn nóng .Còn khi hàn nguội , trong một số trường hợp có thể tiến hành nung nóng sơ bộ đến nhiệt độ 300÷400 oC ( còn gọi là hàn nữa nguội ), ví dụ , với các vết nứt có hình dáng phức tạp và mối hàn có chiều dày lớn .Trong cả 2 trường hợp ,đòi hỏi phải có phương pháp nung thích hợp .Nói chung chỉ nên nung nóng sơ bộ khi thật cần thiết .Nung nóng khi hàn nữa nguội không ngăn được sự xuất hiện tổ chức biến trắng mà có lý do ở cơ tính kém của gang (độ dẻo bằng không và sự xuất hiện ứng suất ) .Không cần phải nung nóng sơ bộ khi mối hàn đắp lên bề mặt bánh răng .Thực chất của nung nóng sơ bộ ở đây là tạo ra biến dạng ngược với biến dang hàn .Có thể nung nóng sơ bộ cục bộ ( các vật hàn có hình dạng đơn giản ) hoặc toàn phần ( với các chi tiết có độ cứng vững cao và hình dạng phức tạp ).

4. Kỹ thuật hàn gang
Kỹ thuật hàn gang đòi hỏi cách tiếp cận riêng biệt cho từng trường hợp cụ thể .Sau đây là một số trường hợp tiêu biểu .

4.1.Trường hợp sửa chửa bánh răng bị nứt có nung nóng sơ bộ
Trên hình 5.6 là kỹ thuật hàn sữa chữa vết nứt vật hàn có độ cứng vững cao nhưng có thể tiến hành nung nóng toàn bộ .Mục đích nung nóng sơ bộ là tạo điều kiện để kim loại mối hàn và kim loại vùng ảnh hưởng nhiệt có tốc độ nung và nguội đồng đều , tránh nứt do ảnh hưởng của ứng suất nhiệt .

4.2.Trường hợp sữa chửa vết nứt phân nhánh
Vật đúc bằng gang , đặc biệt là các sản phẩm thành mỏng thường bị nứt phân nhánh . Trong trường hợp như vậy đòi hỏi đầu tiên thường là khoan các lỗ đường kính 20 ÷25 mm ở các vị trí đầu vết nứt .các lỗ khoan đó có tác dụng ngăn không cho vết nứt tiếp tục phát triển khi hàn dưới tác dụng của các “ chiếc nêm nhiệt “.Bước tiếp theo là dùng trình tự hàn từ chổ bắt đầu các nhánh nứt cho tới chổ chúng gặp nhau , hình 5.7 .Sau cùng , vị trí các lỗ khoan được hàn lại.

4.3.Trường hợp sữa chữa vết nứt có xét tới tải trọng vận hành
Các vật đúc phức tạp như các bệ và khung máy thường đòi hỏi quy trình hàn sữa chữa sao cho sau khi hàn , vật hàn có thể vận hành trong điều kiện phân bố ứng suất ( ngoài ứng suất và ứng suất dư hàn ) thuận lợi nhất .Hình 5.8 giới thiệu 2 trình tự hàn ( 2 thợ hàn đồng thời hàn theo trình tự 1 -2 và 1’ -2’) sửa chữa vết nứt khung máy búa . quy trình bên phải cho kết quả thuận lợi nhất do giảm được độ lớn ứng suất kéo ( kết hợp của ngoại lực ứng suất do tải trọng gây nên với ứng suất dư hàn ) trong phân bố ứng suất trong vận hành sau khi hàn . Mục đích nung nóng sơ bộ giống như trường hợp 4.1 nói trên .

31 tháng 8, 2014

Hình ảnh kéo cáp ngầm xuyên biển cho đảo Lý Sơn

120 chuyên gia, kỹ sư Liên danh nhà thầu PRISMAN (Italia) và Công ty xây dựng điện Thái Dương đang chạy đua với thời gian vượt sóng kéo cáp ngầm xuyên biển cho đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi) trước khi mưa bão ập tới.
 
Cáp ngầm đã được đấu nối với Trạm điện tiếp bờ biển tại thôn Thanh Thủy, xã Bình Hải, huyện Bình Sơn. Dự án cấp điện từ hệ thống điện quốc gia cho huyện đảo Lý Sơn bằng cáp ngầm có tổng mức đầu tư hơn 652 tỷ đồng do Tổng công ty điện lực miền Trung (EVNCPC) làm chủ đầu tư.
Đường dây trung áp trên không (trên đất liền) huyện Bình Sơn dài gần 9 km và đường cáp ngầm trung áp 22 kV dưới biển dài hơn 26,2 km. Ngoài ra, còn gần 3 km đường dây trên không (đi trên đảo) thuộc dự án cải tạo, nâng cấp lưới điện phân phối huyện đảo Lý Sơn sử dụng vốn vay Ngân hàng Tái thiết Đức (KFW). 
 
 
Cột mốc đánh dấu có cáp ngầm đi bên dưới lòng đất đấu nối với Trạm điện tiếp bờ từ xã Bình Hải, huyện Bình Sơn xuyên biển ra huyện đảo Lý Sơn. Trong khuôn khổ của dự án, toàn bộ hơn 4.200 công tơ điện tử cho các hộ dân Lý Sơn sẽ được thay thế.
 
 
Các nhà thầu đã đưa sà lan dài 72m, rộng 21m, trọng tải hơn 5.000 tấn từ Singapore về Việt Nam phục vụ thi công kéo cáp ngầm xuyên biển cho huyện đảo Lý Sơn. Sà lan đa năng này gồm có xưởng cơ khí, bếp ăn, buồng ngủ cho khoảng hơn 100 chuyên gia, kỹ sư và công nhân sinh hoạt trong thời gian một tháng. 
 
 
Các chuyên gia, kỹ sư sử dụng hệ thống máy động lực và ba tàu kéo cáp ngầm trung áp 22kV từ sà lan xuống đáy biển. 
 
 
Các chuyên gia, kỹ sư giám sát cáp ngầm xuyên biển qua hệ thống camera quan sát dưới biển tại trung tâm điều khiển trên sà lan. Mỗi khi gặp trục trặc kỹ thuật họ thường dùng bộ đàm để liên lạc cùng nhau tháo gỡ vướng mắc.
 
 
Ông Ronald Doloksaribu, Chuyên gia Liên danh Prysmian (Italia) cho hay, hệ thống thiết bị thổi cát và robot có nhiệm vụ xẻ rãnh dưới đáy biển. Sợi cáp được chôn dưới đáy biển sâu gần 1,5m. Khu vực nào gặp đá san hô hóa thạch, nhà thầu rải các túi đá chèn bảo vệ lên trên. Qua hệ thống ống dẫn và hầm tại bờ biển, đầu cáp sẽ được kéo lên để đấu nối với trạm điện trên không ở đất liền và huyện đảo Lý Sơn. 
 
 
Ông Nguyễn Hồng Thái, Tổng giám đốc Công ty xây dựng điện Thái Dương cho biết, để dự án "về đích" kịp tiến độ trước mùa mưa bão năm nay, các chuyên gia, kỹ sư và công nhân phải làm việc cật lực suốt 20 giờ mỗi ngày. 
 
 
Cáp ngầm được đặt hàng sản xuất tại Italia, sau đó chuyển đến Nauy thử điện áp rồi chuyển bằng đường tàu biển về cảng Dung Quất (Quảng Ngãi). Đây là lần thứ ba Tập đoàn Điện lực Việt Nam triển khai dự án kéo cáp ngầm xuyên biển cấp điện quốc gia nối đất liền với huyện đảo. So với hai dự án ở huyện đảo Phú Quốc (Kiên Giang) và đảo Cô Tô (Quảng Ninh), dự án kéo cáp ngầm ra huyện đảo Lý Sơn phức tạp hơn nhiều.
 
 
Các chuyên gia, kỹ sư sử dụng phao điều khiển cố định cáp vào đúng rãnh và vị trí đã định vị dưới đáy biển. Các chuyên gia lo ngại, vùng biển đảo Lý Sơn có nhiều rạn đá hóa thạch, có nơi sâu đến 90 m, thời tiết mùa đông có nhiều gió lốc, biển động liên tục nên việc thi công trong tháng 9 này gặp nhiều trở ngại, khó khăn so với hai dự án trước. 
 
 
Ông Lê Anh Tuấn, Phó giám đốc Công ty xây dựng điện Thái Dương chia sẻ, sợi cáp có vỏ bọc bên ngoài màu vàng xen kẽ màu đen trông giống con rắn biển ( ngư dân còn gọi là con đẻng) phòng ngừa cá mập tấn công gây ra sự cố. 
 
 
Lương thực, thực phẩm tươi sống mang ra dự trữ đảm bảo bữa ăn cho 120 chuyên gia, kỹ sư và công nhân tham gia thi công đấu nối cáp ngầm trên biển phòng khi thời tiết biển động khiến việc đi lại khó khăn. 
 
 
Sau gần 1 tuần thi công, các nhà thầu đã rải cáp xuyên biển cách đất liền khoảng 5 km. Theo kế hoạch, nếu thời tiết thuận lợi, cáp ngầm sẽ được đấu nối với Trạm điện bờ huyện đảo Lý Sơn vào ngày 15/9 tới. 
 
Trí Tín (nvexpress.net)


Thông tin dự án kéo cáp ngầm
Dự kiến hoàn thành vào cuối tháng 9 với chiều dài gần 40km
Dự án cấp điện từ hệ thống điện quốc gia cho huyện đảo Lý Sơn bằng cáp ngầm có tổng mức đầu tư hơn 652 tỷ đồng do Tổng công ty điện lực miền Trung (EVNCPC) làm chủ đầu tư. Đường dây trung áp trên không (trên đất liền) huyện Bình Sơn dài gần 9 km và đường cáp ngầm trung áp 22 kV dưới biển dài hơn 26,2 km. Ngoài ra, còn gần 3 km đường dây trên không (đi trên đảo) thuộc dự án cải tạo, nâng cấp lưới điện phân phối huyện đảo Lý Sơn sử dụng vốn vay Ngân hàng Tái thiết Đức (KFW) và thay thế toàn bộ hơn 4.200 công tơ điện tử cho các hộ dân Lý Sơn, để lưới điện trên đảo đồng bộ với dự án cáp ngầm.
Liên danh Prysmian (Italy) - Thái Dương (Việt Nam) là đơn vị thiết kế, cung cấp vật tư thiết bị và thi công lắp đặt tuyến cáp ngầm này. Tại buổi lễ, các nhà thầu tiếp nhận 27.400 m cáp ngầm chuyển từ tàu trọng tải lớn đưa xuống xà lan triển khai dự án.
Hệ thống cáp ngầm chuyển bằng đường tàu biển từ Oslo (Nauy) về cảng Dung Quất để triển khai dự án cấp điện từ hệ thống quốc gia xuyên biển từ đất liền ra huyện đảo Lý Sơn. 

16 tháng 4, 2014

Bài giảng Các loại quạt

        
CÁC LOẠI QUẠT
1. Phân loại quạt
2. Các đăc tính số đo của quạt
3. Đặc tính không số đo
4. Tiếng ồn của quạt
5. Điều chỉnh quạt
6. Sự làm việc nối tiếp và song song của quạt
7. Công suất động cơ
8. Tính toán thiết diện quạt
9. Các hệ thống quạt
Người ta chỉ chế tạo quạt li tâm và quạt hướng trục. Lý thuyết của quạt li tâm và quạt hướng trục không khác gì với bơm li tâm và bơm hướng trục ,chỉ khác ở đặc tính đường ống.Đường tổn thất áp lực ở quạt bắt đầu từ gốc toạ độ vì chiều cao địa lý với quạt bỏ qua do khối lượng riêng của không khí ( kg/m3) rất nhỏ so với của nước ( = 1000 kg/m3). Phân loại quạt theo áp suất làm việc và theo số vòng quay riêng.
Link tải:

4 tháng 4, 2014

Bài giảng quản lý bảo trì


Nội dung:

Chương 1: Khái niệm về công tác bảo trì
Chương 2: Tổ chức công tác bảo trì
Chương 3: Định mức và kiểm tra trong bảo dưỡng

Tác giả: Trung tâm cơ khí - ĐHCN TP.HCM
Nguồn: internet
Link Tải:
http://www.mediafire.com/?r6390t6jasd3o1e

22 tháng 3, 2014

Giải thích về công suất và mô-men xoắn của động cơ đốt trong

Trong những thông số cơ bản nhất của một động cơ đốt trong, công suất và mô-men xoắn là hai thông số kỹ thuật có ý nghĩa quan trọng nhất về mặt "sức mạnh" của chiếc xe. Hai thông số này quan hệ với nhau một cách chặt chẽ, mỗi thông số thể hiện một đặc tính khác nhau và quyết định tính năng của chiếc xe trong từng điều kiện vận hành cụ thể.

Các loại xe như xe ben, xe off-road, xe thể thao hay siêu xe… đều được sinh ra với một mục đích cụ thể và không giống nhau. Việc so sánh công suất và mô-men xoắn giữa các động cơ với nhau có thể là một vấn đề khiến cho nhiều người sử dụng xe còn mơ hồ. Ví dụ, nếu ta nói một chiếc Lamborghini có công suất 700 mã lực là "mạnh" hơn một chiếc xe tải Hyundai có công suất 200 mã lực thì đó là một điều hoàn toàn sai lầm. Bởi "sức mạnh" của chiếc xe không chỉ thể hiện ở một đại lượng là công suất mà nó còn thể hiện ở một đại lượng quan trọng khác, đó chính là mô-men xoắn.

cong-suat-vs-ma-luc.

Căn nguyên của sự rối rắm này là ở chỗ khi các nhà sản xuất cải tiến hay cho ra đời một loại động cơ mới nào đó thì họ đã biết mình theo đuổi những đặc điểm kỹ thuật nào để đạt được sự tối ưu về trọng lượng, kích cỡ cũng như mục đích sử dụng của chiếc xe. Giá trị của công suất và mô-men xoắn biến thiên rất khác nhau trong dải vòng tua của động cơ và thông thường thì các nhà sản xuất chỉ công bố giá trị cực đại của hai thông số này. Điều đó rất dễ gây nên nhầm lẫn về "sức mạnh" của một chiếc xe. Chúng ta sẽ cùng xem công suất cũng như mô-men xoắn thực sự là gì và chúng có ý nghĩa như thế nào đối với một chiếc xe. :)

caterpillar.

Thông thường, khi "nói chuyện" về xe cộ với nhau, người ta hay nói về công suất của chiếc xe mà ít ai nói về mô-men xoắn bởi họ thường nghĩ rằng họ không hiểu nhiều về mô-men xoắn, hoặc là cho rằng mô-men xoắn không quan trọng cho lắm. Thật ra, mô-men xoắn mới là thứ "dễ hiểu" hơn so với công suất. Chính vì vậy, đầu tiên mình xin nói về mô-men xoắn, chúng ta cần hiểu rõ về nó trước khi hiểu về công suất. ;)

Ngay ở cái tên của nó, mô-men xoắn đã thể hiện ý nghĩa thực sự là gì. Mô-men xoắn chính là lực sinh ra khi xảy ra hiện tượng vật thể quay quanh trục và nó có nguồn gốc từ những thí nghiệm của nhà khoa học nổi tiếng Archimede về đòn bẩy. Khi có một lực tác động vào một vật khiến nó quay quanh một điểm, mô-men xoắn sẽ xuất hiện. Nói một cách nôm na, mô-men xoắn chính là lực xoay của trục khuỷu và nếu "tưởng tượng" ra xa hơn thì nó tượng trưng cho lực quay của bánh xe.

Một chiếc xe có mô-men xoắn càng lớn thì lực quay của bánh xe càng mạnh, xe càng có khả năng chở hay kéo vật nặng và do đó càng "đề pa" nhanh chóng hơn. Tuy nhiên, chiếc xe có đạt được tốc độ cao hay không thì phụ thuộc một thông số quan trọng nữa, đó chính là công suất của động cơ.

Cat-truck-2.

Xong, bây giờ thì các bạn đã hiểu về mô-men xoắn, mình sẽ nói qua công suất của động cơ. Trong thiết kế của động cơ đốt trong, công suất tượng trưng cho khả năng đạt tốc độ nhanh hay chậm mà không tượng trưng cho lực hay "sức mạnh" của chiếc xe. Nói một cách chính xác, công suất tượng trưng tốc độ sinh công, hay nôm na là tốc độ sinh ra mô-men xoắn của động cơ.

Nếu một chiếc xe có công suất càng lớn, nó có thể đạt được vận tốc rất cao nhưng chưa chắc nó có "sức mạnh" nếu mô-men xoắn cực đại của nó thấp. Ví dụ, một chiếc xe thể thao có thể chạy nhanh đến 350 km/h nhưng chưa chắc nó có thể kéo được một chiếc xe... hũ lô hạng nặng. :D Tuy nhiên một chiếc xe ben hạng nặng của Caterpillar chỉ chạy được tối đa 150km/h thì lại hoàn toàn có khả năng này.

Lamborghini-Aventador-Estatura-GXX.

caterpillar-compactor.

Qua hai định nghĩa trên, ta có thể thấy được bản chất thực sự của công suất và mô-men xoắn là gì và sự khác nhau giữa chúng ra sao. Từ nhu cầu thực tế, chúng ta có thể nhận thấy những loại xe cần mô-men xoắn lớn chính là xe tải, xe lu, xe địa hình, xe quân sự... và những loại xe cần công suất cao là xe đua, xe thể thao... Như vậy, một chiếc xe có cả hai thông số công suất và mô-men xoắn vào loại "cực cao" thì nó sẽ hoạt động tựa tựa như một chiếc xe hũ lô kéo theo một chiếc container và chạy với vận tốc 300km/h. :D

Như đã đề cập ở những phần trên, công suất và mô-men xoắn đều biến thiên liên tục trong dải vòng tua hoạt động của động cơ. Chính vì thế, một động cơ được cho là "hoàn hảo" nếu nó đạt được những tiêu chí sau:

  • Có công suất cực đại lớn => đạt được tốc độ cao
  • Có mô-men xoắn cực đại lớn => cho khả năng tải nặng, lực kéo mạnh, tăng tốc nhanh
  • Mô-men xoắn cực đại phải đạt được ở vòng tua thấp => tăng tốc nhanh, tải nặng tức thời và tiết kiệm nhiên liệu
  • Mô-men xoắn cực đại phải đạt được tại một dải vòng tua dài => kéo dài khả năng tải nặng và tăng tốc độ của xe
Dưới đây là biểu đồ mình họa mối tương quan giữa công suất, mô-men xoắn tại dải vòng tua hoạt động của động cơ V8 4.0L TFSI trên Audi RS7 2014.Động cơ này cho công suất cực đại 560 mã lực tại 5.700 - 6.600 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại đạt 700Nm tại dải vòng tua 1.750 - 5.500 vòng/phút. Đây chính là một động cơ hiện đại và mạnh mẽ, thỏa mãn tương đối tốt 4 tiêu chí trên.
Audi-RS7-2014-hp-vs-torque.

Nhìn vào biểu đồ này, chúng ta có thể thấy mô-men xoắn cực đại 700Nm của động cơ đạt được tại vòng tua rất sớm: 1.750 vòng/phút và kéo dài đến tận 5.500 vòng/phút - những con số mà hầu như tay lái nào cũng ao ước. Những đường gạch chấm chấm dốc lên rất nhanh từ vòng tua 1.000 vòng/phút cho đến 1.750 vòng/phút, điều này cho thấy rằng mô-men xoắn của chiếc xe đã tăng lên rất nhanh trong một khoảng thời gian rất ngắn. Khi xe mới khởi động, vòng tua máy sẽ nằm ở mức từ 800 vòng/phút đến 1000 vòng/phút, chỉ cần mớm nhẹ ga, vòng tua máy của hầu hết các xe sẽ lên đến 2.000 vòng/phút rất dễ dàng.

Về công suất, do bản chất là một đại lượng tượng trưng cho tốc độ sinh công nên công suất sẽ tỷ lệ thuận với vòng tua máy (tốc độ quay của trục khuỷu). Nhìn vào biểu đồ trên, chúng ta có thể dễ dàng nhìn thấy đồ thị của công suất có hình dốc xéo, giá trị của nó tăng lên rất nhanh theo số vòng tua và đạt cực đại tại số vòng tua khá sớm - 5.700 vòng/phút. Đặc biệt tại giai đoạn 1.000 vòng/phút cho đến 1.750 vòng/phút, giai đoạn mà mô-men xoắn đi từ giá trị thấp nhất cho đến cao nhất, thì công suất có độ dốc cao hơn so với phần còn lại của biểu đồ. Điều này chứng tỏ tốc độ của chiếc xe có thể tăng lên nhanh nhất là trong giai đoạn ban đầu này.

Audi-RS7-2014-1.

Chính vì vậy, chúng ta có thể thấy động cơ V8 của Audi RS7 là một cỗ máy gần như hoàn hảo và là ao ước của các tín đồ tốc độ. Chiếc xe này sẽ có một khả năng vận hành khá đáng nể với khả năng tốc rất nhanh cùng tốc độ tối đa đạt được sẽ là rất lớn nếu không có hệ thống giới hạn tốc độ điện tử. So sánh về thông số công suất với 2 đối thủ lớn nhất của Audi RS7 là BMW M6 Gran Coupe và Mercdes-Benz CLS AMG. Với cùng kết cấu kiểu V8, động cơ V8 BiTurbo 5.5L của Mercedes-Benz CLS63 AMG sản sinh ra công suất tối đa 518 mã lực. Trong khi đó, mặc dù cho ra công suất tối đa 560 mã lực giống như Audi RS7 nhưng động cơ V8 của BMW M6 Gran Coupe lại có dung tích xy-lanh lớn hơn, 4,4 lít.

Hai Khía (tinhte.vn)