Chuyển đến nội dung chính

Sổ tay hướng dẫn kiểm tra trực quan (phần 1) Visual Inspection.

Kiểm tra trực quan

Bao gồm các nội dung sau đây:

  • Giới thiệu.
  • Thiết bị đo đạc.
  • Công nghệ mới để kiểm tra trực quan.
  • Thiết kế kiểm tra trực quan.
  • Chẩn đoán lỗi.
  • Kiểm tra trực quan trong chuyển đổi kỹ thuật số.

Giới thiệu

Nghe thêm bài khác bằng cách Đăng ký kênh Podcast của Bảo Dưỡng Cơ Khí

Kiểm tra trực quan là một phương pháp phổ biến để kiểm soát chất lượng, thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu. Kiểm tra trực quan, được sử dụng trong bảo trì cơ sở vật chất, nghĩa là kiểm tra thiết bị và kết cấu bằng một hoặc tất cả các giác quan thô sơ của con người như thị giác, thính giác, xúc giác và khứu giác hoặc bất kỳ thiết bị kiểm tra không chuyên dụng nào. Các cuộc kiểm tra yêu cầu thiết bị Siêu âm, X quang, Hồng ngoại, v.v. thường không được coi là Kiểm tra trực quan vì các phương pháp Kiểm tra này yêu cầu thiết bị chuyên dụng, được đào tạo và chứng nhận.

Không có gì ngạc nhiên khi các kế hoạch bảo trì dự đoán thường không coi trọng việc lập hồ sơ và hệ thống hóa việc kiểm tra trực quan. Trực tiếp hoặc gián tiếp, việc kiểm tra bằng mắt thường được thực hiện nhưng chúng không được báo cáo hoặc được thực hiện theo một cuộc kiểm tra định kỳ.

Kiểm tra trực quan đã được coi là nhiệm vụ thứ yếu trong các công ty công nghiệp. Tuy nhiên, kiểm tra trực quan là loại can thiệp đầu tiên mà con người thực hiện trong bất kỳ lĩnh vực nào. Và bằng cách có thể ghi lại các quan sát của mình, nó đã trở thành một công cụ giám sát tình trạng.

Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ nghiên cứu một số nguyên tắc của kiểm tra bằng mắt, các khái niệm và việc sử dụng kỹ thuật này trong các tài sản công nghiệp, kiến ​​thức mà người kiểm tra phải có để thực hiện kiểm tra bằng mắt và cách cấu trúc và thực hiện kiểm tra và báo cáo bằng mắt.

Theo Hiệp hội Kiểm tra Không phá hủy Hoa Kỳ (ASNT), kiểm tra bằng mắt là việc quan sát bề mặt của đối tượng nghiên cứu để xác định sự hiện diện của các bất thường theo một đặc điểm kỹ thuật như một tiêu chuẩn bình thường.

Cả định nghĩa này và hầu hết sự phát triển học thuật và lý thuyết về kiểm tra trực quan đều bị chi phối bởi lĩnh vực kiểm tra không phá hủy. Tuy nhiên, trong bảo trì dự đoán, chúng tôi đề cập đến việc kiểm tra bằng mắt là những cuộc kiểm tra hiện trường được thực hiện trực tiếp bởi một người phân tích hoặc người kiểm tra, người thông qua các giác quan của mình sẽ đánh giá tình trạng của tài sản.

Kiểm tra trực quan là gì?

Từ góc độ vật lý, kiểm tra bằng mắt và quang học là kiểm tra sử dụng năng lượng từ phần nhìn thấy được của phổ điện từ. Những thay đổi về đặc tính của ánh sáng sau khi tiếp xúc với đối tượng được kiểm tra có thể được phát hiện bằng mắt người hoặc bằng hệ thống kiểm tra trực quan. Việc phát hiện có thể được thực hiện hoặc có thể được tăng cường bằng cách sử dụng gương, bộ khuếch đại hoặc kính lúp, kính soi và các phụ kiện hoặc dụng cụ trực quan khác.

Kiểm tra bằng mắt thường là một phương pháp được coi là kiểm tra không phá hủy. Đây là bài kiểm tra không phá hủy đầu tiên xuất sắc, vì không quan trọng có thứ gì đó được xác định hay không, điều đầu tiên mà người kiểm tra làm trước khi đặt các cảm biến, hoặc thêm chất lỏng hoặc bất cứ điều gì chuyên môn mà nó yêu cầu, mà là xem cái đó là phương pháp lâu đời nhất và được sử dụng rộng rãi nhất.

Kiểm tra bằng mắt thường được sử dụng để xác minh tình trạng của một phần tử đã biết trong điều kiện hoạt động bình thường của nó, cố gắng xác định một dấu hiệu cho thấy nó không có những điều kiện đó. Người kiểm tra trực quan phải có kinh nghiệm để phân biệt giữa tình trạng ban đầu và tình trạng hiện tại, để nhận ra, tức là đã biết tình trạng trước thì mới nhận ra được tình trạng sau đó.

Kiểm tra trực quan là bảo trì dự đoán?

Kiểm tra được coi là một kỹ thuật bảo trì dự đoán. Kiểm tra trực quan là công nghệ giám sát tình trạng cơ bản nhất hiện có và dựa vào sự quan sát của các kỹ thuật viên hoặc người kiểm tra để xác định tình trạng của tài sản.

Nhiều nhà quản lý bảo trì hoặc kỹ sư độ tin cậy cho rằng việc kiểm tra bằng mắt thường không được tính đến trong kế hoạch bảo trì dự đoán vì nó đã được thực hiện bên ngoài kế hoạch và họ không muốn có các nhiệm vụ trùng lặp. Điều này khá phổ biến, tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là kiểm tra trực quan không phải là một kỹ thuật bảo trì dự đoán vì với nó, chúng ta theo dõi tình trạng của tài sản.

Việc kiểm tra bằng mắt thường được thực hiện bởi nhân viên vận hành sản xuất, những người này thường ghi chép hoặc lập báo cáo kiểm tra của họ trên giấy. Giấy đó thường kết thúc trong kẹp tài liệu và chỉ được lấy ra hoặc xử lý nếu phát hiện thấy bất thường hoặc nếu có yêu cầu công việc hoặc thông báo bảo trì.

Xem đầy đủ bài viết tại đây:

Related Posts by Categories



Nhận xét

  1. Kiểm tra được coi là một kỹ thuật bảo trì dự đoán. Kiểm tra trực quan là công nghệ giám sát tình trạng cơ bản nhất hiện có và dựa vào sự quan sát của các kỹ thuật viên hoặc người kiểm tra để xác định tình trạng của tài sản.

    Nhiều nhà quản lý bảo trì hoặc kỹ sư độ tin cậy cho rằng việc kiểm tra bằng mắt thường không được tính đến trong kế hoạch bảo trì dự đoán vì nó đã được thực hiện bên ngoài kế hoạch và họ không muốn có các nhiệm vụ trùng lặp. Điều này khá phổ biến, tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là kiểm tra trực quan không phải là một kỹ thuật bảo trì dự đoán vì với nó, chúng ta theo dõi tình trạng của tài sản.

    Việc kiểm tra bằng mắt thường được thực hiện bởi nhân viên vận hành sản xuất, những người này thường ghi chép hoặc lập báo cáo kiểm tra của họ trên giấy. Giấy đó thường kết thúc trong kẹp tài liệu và chỉ được lấy ra hoặc xử lý nếu phát hiện thấy bất thường hoặc nếu có yêu cầu công việc hoặc thông báo bảo trì.

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Các bạn có câu hỏi gì, cứ mạnh dạn trao đổi nhé, baoduongcokhi sẵn sàng giải đáp trong khả năng của mình.

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Khớp nối ( coupling ) - Những dạng khớp nối ( ebook )

Đây là tuyển tập nói về những chủng loại khớp nối khác nhau, những kết cấu, ứng dụng của từng loại khớp nối, ưu và nhược điểm của từng loại. Hình chụp, có lẫn cả hình vẽ 3D, rất đẹp, dễ quan sát. Bản tiếng Anh. Nó đây, 7 file ( pdf ) Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần 4 Phần 5 Phần 6 Phần 7 SCCK.TK (theo blog Phuc Linh )

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Thử nghiệm thủy tĩnh - hydrostatic test

Viết bài: Thanh Sơn (cập nhật 2/2023), bản quyền thuộc về wwwbaoduongcokhi.com   Hư hỏng khi thử thủy tĩnh bình áp lực Thử nghiệm thủy tĩnh (hay còn gọi là hydrostatic test) là một phương pháp kiểm tra tính an toàn và độ bền của các thiết bị dưới tác động của áp suất nước. Thử nghiệm này thường được sử dụng để kiểm tra các đường ống, bồn chứa, hệ thống ống dẫn, van và các thiết bị khác trong các ngành công nghiệp dầu khí, hóa chất, thực phẩm, năng lượng điện và nhiều ngành công nghiệp khác. Khi thực hiện thử nghiệm thủy tĩnh, nước được bơm vào thiết bị đang được kiểm tra cho đến khi áp suất nước đạt đến một mức độ xác định. Thiết bị sẽ được giữ ở áp suất nước này trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ một vài giờ đến một vài ngày. Trong quá trình này, các kỹ sư kiểm tra và giám sát áp suất và xem xét sự xuất hiện của các vết rò rỉ hoặc sự biến dạng của thiết bị. Sau khi thử nghiệm thủy tĩnh hoàn thành, nước sẽ được xả ra khỏi thiết bị và thiết bị sẽ được kiểm tra k...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng r...

Cách kiểm tra và đánh giá vết ăn khớp (tooth contact) của cặp bánh răng

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Hộp số với cặp bánh răng nghiêng Tooth contact là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền của bánh răng Mục đích Các bánh răng phải có tải trọng phân bố đều trên bề mặt răng khi làm việc ở điều kiện danh định.  Nếu tải trọng phân bố không đều, áp lực tiếp xúc và ứng suất uốn tăng cục bộ , làm tăng nguy cơ hư hỏng.  Gear Run Out của bánh răng là gì? cách kiểm tra Bánh răng và hộp số, phần 3: Phân tích dầu tìm nguyên nhân hư hỏng bánh răng. Bánh răng và Hộp số, phần 2: Các loại hộp số, bôi trơn, hư hỏng thường gặp Bánh răng và hộp số, phần 1: Các loại bánh răng (types of gears) Để đạt được sự phân bố tải đều, bánh răng cần có độ chính xác trong thiết kế, sản xuất, lắp ráp và lắp đặt các bộ phận của hộp số. Các yếu tố này được kiểm tra, test thử nghiệm và kiểm tra tại xưởng của nhà sản xuất thiết bị. Lắp đặt đúng cách tại hiện trường là bước cuối cùng để ...

Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF [P1]

Ký hiệu của ổ lăn được chia ra làm hai nhóm chính: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ổ lăn đặc biệt. Ổ lăn tiêu chuẩn là những ổ lăn có kích thước được tiêu chuẩn hóa trong khi ổ lăn đặc biệt là những ổ lăn có kích thước dặc biệt theo yêu cầu của khách hàng. Những ổ lăn chế tạo theo yêu cầu này được ký hiệu bằng “số bản vẽ” và chúng cũng không được nêu chi tiết trong phần này. Một ký hiệu đầy đủ bao gồm một ký hiệu cơ bản mà một hoặc nhiều ký hiệu phụ (- giản đồ 1). Ký hiệu đầy đủ bao gồm ký hiệu cơ bản và các ký hiệu phụ luôn luôn được ghi trên bao bì của ổ lăn, trong khi đó ký hiêu ghi trên ổ lăn đôi khi không đầy dủ vì những lí do sản xuất. Ký hiệu cơ bản xác định : Chủng loại Thiết kế cơ bản Kích thước tiêu chuẩn của ổ lăn. Những ký hiệu phụ xác định : Những thàng phần của ổ lăn và / hoặc Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đăc tính khác vơi thiêt kế tiêu chuẩn. Ký hiệu phụ có thể đứng trước ký hiệu cơ bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiế...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...