Chuyển đến nội dung chính

Nguyên lý làm việc của van tuần hoàn tự động (ARV) của hệ thống bơm ly tâm

Viết bài KS Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com

Hình 1: Van tuần hoàn tự động
1. cần tác động đóng mở đường hồi lưu van 2.đĩa van

Nguyên lý làm việc của van tuần hoàn tự động

Van tun hoàn t động ARV (Automatic Recirculation Valve) là loi van được thiết kế để đảm bo dòng chy liên tc qua bơm trong trường hp áp sut đầu vào ca bơm không đạt mc ti thiu để đảm bo hot động an toàn và hiu qu ca bơm. Khi áp sut đầu vào ca bơm gim xung mc ti thiu, van ARV s t động m mt đường tun hoàn nh để đảm bo dòng chy đi qua bơm và gi cho bơm hot động n định. Điu này giúp gim thiu nguy cơ bơm b hư hng hoc xâm thực khi áp sut đầu vào không đủ.

Trái tim của van tuần hoàn tự động là một đĩa van (disk)Đĩa van "nhạy cảm" với lưu lượng và không nhạy cảm với áp suấtNó kiểm soát dòng chất lỏng và đảm bảo rằng một lượng chất lỏng xác định đi qua. Các đặc tính kiểm soát này, tạo lưu lượng chính xác và ổn định trong một dải áp suất rộng.

Khi đĩa van mở hoàn toàn, đường tuần hoàn/hồi lưu sẽ đóng lại. Ngược lại, khi lưu lượng giảm, đường tuần hoàn mở ra. Chất lỏng trong tình huống đó đi vào hệ thống đường tuần hoàn được điều tiết bởi các lỗ torifice.

Với sự gia tăng lưu lượng chất lỏng, đĩa van được nâng lên. Do đó, đường tuần hoàn sẽ đóng lại để hạn chế tuần hoàn. Điều này đảm bảo rằng lưu lượng tuần hoàn lớn hơn thể tích tối thiểu của chất lỏng chảy qua bơm.

Hình 2: Van tuần hoàn tự động điển hình

Vì vậy, van tuần hoàn tự động có chức năng:

  • Nhận biết lưu lượng: Đĩa van của ARV tự động "nhận biết" dòng chảy chính của hệ thống bơm. Sau đó, theo lưu lượng, nó xác định vị trí đĩa van.
  • Kiểm soát lượng tuần hoàn: Van tuần hoàn tự động sẽ tự động điều chỉnh các đặc tính H – Q của bơm để thực hiện tuần hoàn.
  • Loại bỏ giảm áp suất: Hệ thống điều khiển của van tuần hoàn tự động làm giảm dòng chảy ngược từ đầu xả của bơm (cao áp) thành dòng chảy ngược thích hợp đến 1 thiết bị lưu trữ có áp suất thấp với tiếng ồn nhỏ.
  • Van 1 chiều: Van tuần hoàn tự động cũng có tác dụng như van 1 chiều để ngăn chất lỏng chảy ngược vào thân máy bơm.

Ứng dụng của van tuần hoàn tự động

Một ứng dụng phổ biến là để bảo vệ các máy bơm cấp nước nồi hơi hoặc nước làm mát của nhà máy, nơi mà sự bay hơi một phần của hàm lượng nước có thể làm cho máy bơm bị tình trạng chạy khô. Ngay cả trong các tình huống, khi tốc độ dòng chảy của đĩa van chính đến nồi hơi bị tắt hoàn toàn, lưu lượng tối thiểu vẫn được duy trì.

Tại sao ARV được sử dụng nhiều cho bơm nhiều cấp

ARV được sử dụng rộng rãi trong máy bơm ly tâm nhiều cấp để đảm bảo lưu lượng tối thiểu được xác định trước. Chúng chủ yếu được sử dụng làm máy bơm cấp nước cho nồi hơi. Thiết kế của các van ARV khác nhau được tùy chỉnh để sử dụng trong các môi trường hoạt động khá khắc nghiệt và vận hành máy bơm nhiều cấp. Các ARV được lắp vào đường xả của bơm và mở khi bơm tạo ra một lượng dòng chảy đủ để di chuyển đĩa van bên trong. ARV ngăn chặn sự xâm thực và giúp ngăn ngừa các vấn đề như quá nóng và khô của máy bơm ly tâm nhiều cấp.
Trong máy bơm ly tâm, năng lượng cơ học được chuyển thành năng lượng áp suất nhờ lực ly tâm. Vòng quay của cánh quạt tác động lên chất lỏng bên trong máy bơm tạo ra lực ly tâm. Để tránh quá nóng, Máy bơm luôn cần lưu lượng chất lỏng tối thiểu. Nếu lưu lượng tối thiểu được xác định trước không được duy trì, có thể xảy ra hư hỏng máy bơm vĩnh viễn. 

Ưu điểm của van tuần hoàn tự động

Ưu điểm chính của Van tuần hoàn tự động là:

  • Kết hợp cả tính năng của van 1 chiều và van bypass
  • Không cần tác động từ bên ngoài
  • Yêu cầu bảo trì ít và đáng tin cậy
  • ngăn ngừa xâm thực và quay ngược bơm
  • Thiết kế độc đáo và ổn định
  • Cung cấp bảo vệ lưu lượng tối thiểu (min flow)
  • Dễ dàng lắp đặt

Hình 3: Bảo vệ bơm ly tâm (protection) với lưu lượng tối thiểu

Lưu ý: do van AVR có chức năng như là van 1 chiều nên nếu van 1 chiều này rò có thể làm bơm bị quay ngược, do chất lỏng từ phía cửa xả chảy ngược về cửa hút, làm bơm quay ngược, có thể gây hư hỏng bơm và mô tơ. Vì vậy cần lưu ý kiểm tra bảo dưỡng van ARV định kỳ và vận hành cần lưu ý xử lý khi xảy ra quay ngược.

Nhược đim ca van ARV:

  • Chi phí đầu tư ban đầu để lp đặt h thng ARV khá cao.
  • ARV không th bo v hoàn toàn các vn đề liên quan đến quay ngược, nhưng ch gim thiu ri ro.
  • ARV có th gây ra mt s hin tượng như rung động và tiếng n trong quá trình hot động, tuy nhiên đây không phi là mt vn đề ln.

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Khớp nối ( coupling ) - Những dạng khớp nối ( ebook )

Đây là tuyển tập nói về những chủng loại khớp nối khác nhau, những kết cấu, ứng dụng của từng loại khớp nối, ưu và nhược điểm của từng loại. Hình chụp, có lẫn cả hình vẽ 3D, rất đẹp, dễ quan sát. Bản tiếng Anh. Nó đây, 7 file ( pdf ) Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần 4 Phần 5 Phần 6 Phần 7 SCCK.TK (theo blog Phuc Linh )

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Thử nghiệm thủy tĩnh - hydrostatic test

Viết bài: Thanh Sơn (cập nhật 2/2023), bản quyền thuộc về wwwbaoduongcokhi.com   Hư hỏng khi thử thủy tĩnh bình áp lực Thử nghiệm thủy tĩnh (hay còn gọi là hydrostatic test) là một phương pháp kiểm tra tính an toàn và độ bền của các thiết bị dưới tác động của áp suất nước. Thử nghiệm này thường được sử dụng để kiểm tra các đường ống, bồn chứa, hệ thống ống dẫn, van và các thiết bị khác trong các ngành công nghiệp dầu khí, hóa chất, thực phẩm, năng lượng điện và nhiều ngành công nghiệp khác. Khi thực hiện thử nghiệm thủy tĩnh, nước được bơm vào thiết bị đang được kiểm tra cho đến khi áp suất nước đạt đến một mức độ xác định. Thiết bị sẽ được giữ ở áp suất nước này trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ một vài giờ đến một vài ngày. Trong quá trình này, các kỹ sư kiểm tra và giám sát áp suất và xem xét sự xuất hiện của các vết rò rỉ hoặc sự biến dạng của thiết bị. Sau khi thử nghiệm thủy tĩnh hoàn thành, nước sẽ được xả ra khỏi thiết bị và thiết bị sẽ được kiểm tra k...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng r...

Cách kiểm tra và đánh giá vết ăn khớp (tooth contact) của cặp bánh răng

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Hộp số với cặp bánh răng nghiêng Tooth contact là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền của bánh răng Mục đích Các bánh răng phải có tải trọng phân bố đều trên bề mặt răng khi làm việc ở điều kiện danh định.  Nếu tải trọng phân bố không đều, áp lực tiếp xúc và ứng suất uốn tăng cục bộ , làm tăng nguy cơ hư hỏng.  Gear Run Out của bánh răng là gì? cách kiểm tra Bánh răng và hộp số, phần 3: Phân tích dầu tìm nguyên nhân hư hỏng bánh răng. Bánh răng và Hộp số, phần 2: Các loại hộp số, bôi trơn, hư hỏng thường gặp Bánh răng và hộp số, phần 1: Các loại bánh răng (types of gears) Để đạt được sự phân bố tải đều, bánh răng cần có độ chính xác trong thiết kế, sản xuất, lắp ráp và lắp đặt các bộ phận của hộp số. Các yếu tố này được kiểm tra, test thử nghiệm và kiểm tra tại xưởng của nhà sản xuất thiết bị. Lắp đặt đúng cách tại hiện trường là bước cuối cùng để ...

Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF [P1]

Ký hiệu của ổ lăn được chia ra làm hai nhóm chính: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ổ lăn đặc biệt. Ổ lăn tiêu chuẩn là những ổ lăn có kích thước được tiêu chuẩn hóa trong khi ổ lăn đặc biệt là những ổ lăn có kích thước dặc biệt theo yêu cầu của khách hàng. Những ổ lăn chế tạo theo yêu cầu này được ký hiệu bằng “số bản vẽ” và chúng cũng không được nêu chi tiết trong phần này. Một ký hiệu đầy đủ bao gồm một ký hiệu cơ bản mà một hoặc nhiều ký hiệu phụ (- giản đồ 1). Ký hiệu đầy đủ bao gồm ký hiệu cơ bản và các ký hiệu phụ luôn luôn được ghi trên bao bì của ổ lăn, trong khi đó ký hiêu ghi trên ổ lăn đôi khi không đầy dủ vì những lí do sản xuất. Ký hiệu cơ bản xác định : Chủng loại Thiết kế cơ bản Kích thước tiêu chuẩn của ổ lăn. Những ký hiệu phụ xác định : Những thàng phần của ổ lăn và / hoặc Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đăc tính khác vơi thiêt kế tiêu chuẩn. Ký hiệu phụ có thể đứng trước ký hiệu cơ bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiế...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...