Chuyển đến nội dung chính

Giới hạn tuổi thọ thiết kế và tần suất kiểm tra rotor tuabin khí Ge (Rotor teardown inspection)

Viết bài: Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về baoduongcokhi.com

Việc kiểm tra tháo rời rotor (Rotor teardown inspection) là một phần của kế hoạch bảo dưỡng tiêu chuẩn cho các tuabin khí và cần được thực hiện theo các khoảng thời gian cụ thể do GE khuyến nghị. Mục đích bài này là xác định giới hạn tuổi thọ thiết kế (design life limits) và tần suất kiểm tra tháo rời cho rotor (teardown inspection intervals) của các model tuabin khí được liệt kê trong bài này.

Ảnh tháo vỏ máy tuabin khí GE FRAME 6B

Rotor là các bộ phận có năng lượng cao nhất trong tuabin khí, được thiết kế để hoạt động lâu dài trong môi trường ứng suất cao và nhiệt độ cao.

Tất cả rotor tuabin khí đều có tuổi thọ hữu hạn do hao mòn thông thường (normal wear and tear) của các bộ phận trong hệ thống. Tính toàn vẹn cấu trúc của vật liệu rotor giảm dần khi chịu các điều kiện khắc nghiệt hơn như nhiệt độ cao, áp lực cơ học, và chu kỳ khởi động/tắt máy. Các đĩa cánh tuabin (turbine wheels) là một trong những bộ phận quan trọng nhất vì hỏng hóc của chúng có thể gây thiệt hại nghiêm trọng cho tuabin khí, tài sản xung quanh và/hoặc nhân viên.

Yêu cầu bảo dưỡng và tân trang rotor bị ảnh hưởng bởi điều kiện vận hành như tải đỉnh (nhiệt độ đốt), điều kiện nhiệt rotor khi khởi động (khởi động lạnh hoặc khởi động nóng), nhiệt độ không gian tầng cánh (wheel-space temperatures), và ngắt tải đột ngột (trip from load).

Dựa trên các tính toán phân tích, tuổi thọ thiết kế và khoảng thời gian kiểm tra tháo rời đầu tiên cho rotor của tuabin khí dùng trong ứng dụng Oil & Gas đã được xác định bằng Giờ vận hành quy đổi hoặc Giờ đốt quy đổi (Factored Fired Hours - FFH) hoặc Số lần khởi động quy đổi (Factored Fired Starts - FFS) như trong bảng sau:

Bảng 1: "Tóm tắt tuổi thọ thiết kế rotor"

Model GT

HP Rotor Design Life

LP Rotor Design Life


FFS

FFH

FFS

PGT5-1

100,000

3,000

Not Applicable

Not Applicable

PGT5-2 / MS1002D

100,000

3,000

100,000

3,000

PGT10 (3)

100,000

3,000

100,000

3,000

PGT16 (1)

(1)

(1)

100,000

3,000

PGT20 (1)

(1)

(1)

100,000

5,000

PGT21S (1)

(1)

(1)

100,000

5,000

PGT25 (1)

(1)

(1)

100,000

5,000

PGT25+ (1)

(1)

(1)

100,000

5,000

PGT25+G4 (1)

(1)

(1)

100,000

5,000

GE5-1

100,000

3,600

Not Applicable

Not Applicable

GE10-1

100,000

3,000

Not Applicable

Not Applicable

GE10-2

100,000

3,000

100,000

3,000

MS1002B

100,000

3,000

100,000

3,000

MS3002J, K (2)

200,000

5,000

200,000

5,000

MS5001N, P, PA (6)

200,000

5,000

Not Applicable

Not Applicable

MS5002B, C (2)

200,000

5,000

200,000

5,000

MS5002C Power Crystal

200,000

5,000

200,000

5,000

MS5002D (4)

100,000

5,000

200,000

5,000

MS5002D Power Crystal

200,000

5,000

200,000

5,000

MS5002E (5)

150,000

5,000

150,000

5,000

MS6001B (2)

200,000

5,000

Not Applicable

Not Applicable

MS7001EA (2)

200,000

5,000

Not Applicable

Not Applicable

MS9001E (2)

200,000

5,000

Not Applicable

Not Applicable

Ghi chú bảng 1:

1.      Rotor áp suất cao (HP Rotor) là một phần của máy phát khí dẫn động hàng không (aero-derivative gas generator); khoảng thời gian bảo dưỡng của chúng không được đề cập trong bảng này, mà được quy định trong các tài liệu O&M liên quan.

2.      Đối với các mẫu tuabin khí này, vui lòng tham khảo thêm GER3620 và TIL1576.

3.      Đối với mẫu tuabin khí này, vui lòng tham khảo thêm NIC 13.10.

4.      Đối với mẫu tuabin khí này, vui lòng tham khảo thêm NIC 12.07 và TEC 15.23.

5.      Đối với mẫu tuabin khí này, tuân theo kế hoạch kiểm tra theo NIC 16.01.

6.      Đối với các mẫu tuabin khí này, vui lòng tham khảo thêm GER3620, TIL1576 và NIC 13.26.

Cần biết thêm:

FFH thường được tính như sau:

FFH = Giờ Đốt Thực Tế × Hệ Số (Factor)

Hệ số này được xác định bởi nhà sản xuất dựa trên dữ liệu vận hành, chẳng hạn như:

  • Nhiệt độ đốt (Firing Temperature): Vận hành ở nhiệt độ cao hơn (peak load) làm tăng hệ số.
  • Chu kỳ khởi động/tắt máy: Khởi động nóng, nguội hoặc ngắt tải đột ngột (trip) có thể tăng mức độ căng thẳng.
  • Tải trọng: Chạy ở mức tải cao hơn baseload sẽ có hệ số lớn hơn.

Ví dụ: Nếu tuabin chạy 1,000 giờ ở điều kiện cơ bản (hệ số = 1), FFH = 1,000. Nhưng nếu chạy ở điều kiện tải đỉnh với nhiệt độ cao (hệ số = 1.5), FFH = 1,500, dù thời gian thực tế vẫn là 1,000 giờ.

FFS thường được tính như sau:

FFS = Số Lần Khởi Động Thực Tế × Hệ Số (Factor)

Hệ số được xác định bởi nhà sản xuất dựa trên các điều kiện cụ thể, bao gồm:

  • Loại khởi động:
    • Khởi động nguội (Cold Start): Sau khi tuabin ngừng hoạt động lâu (thường >48 giờ), nhiệt độ rotor giảm xuống gần nhiệt độ môi trường. Hệ số cao hơn (ví dụ: 2-3) do sự thay đổi nhiệt độ lớn.
    • Khởi động ấm (Warm Start): Sau vài giờ ngừng hoạt động (8-48 giờ), nhiệt độ rotor vẫn còn ấm. Hệ số trung bình (ví dụ: 1.5).
    • Khởi động nóng (Hot Start): Dưới 8 giờ sau khi dừng, nhiệt độ rotor còn cao. Hệ số thấp hơn (ví dụ: 1).
  • Ngắt tải đột ngột (Trip): Khi tuabin dừng khẩn cấp từ trạng thái tải cao, gây căng thẳng lớn, hệ số có thể rất cao (ví dụ: 5-10).
  • Tải trọng và tốc độ: Khởi động ở điều kiện tải đỉnh hoặc tốc độ cao có thể tăng hệ số.

Ví dụ: Nếu tuabin có 1,000 lần khởi động, trong đó 500 lần là khởi động lạnh (hệ số 2) và 500 lần là khởi động nóng (hệ số 1), thì:

  • FFS = (500 × 2) + (500 × 1) = 1,000 + 500 = 1,500 FFS.

 Khuyến nghị của GE Oil & Gas

GE Oil & Gas nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ giới hạn tuổi thọ thiết kế và khoảng thời gian kiểm tra tháo rời, bảo dưỡng theo Bảng 1: "Tóm tắt tuổi thọ thiết kế rotor". Việc không đáp ứng các yêu cầu này có thể khiến tuabin khí gặp nguy cơ hỏng hóc. Vượt quá tuổi thọ sử dụng của hệ thống rotor có thể dẫn đến hỏng các bộ phận, gây thiệt hại nghiêm trọng cho tuabin khí, tài sản xung quanh và/hoặc nhân viên.

Tuổi thọ thiết kế tối đa và/hoặc khoảng thời gian cho phép kiểm tra tháo rời và bảo dưỡng rotor của các tuabin khí liệt kê trên được xác định bằng Giờ vận hành quy đổi (FFH) hoặc Số lần khởi động quy đổi (FFS), tùy theo cái nào đến trước. Khi đạt đến khoảng thời gian kiểm tra tháo rời được khuyến nghị, tuabin khí cần được dừng lại và rotor phải được rút khỏi vận hành.

Đối với rotor sắp hoặc đã vượt quá giới hạn về giờ vận hành hoặc lần khởi động, GE Oil & Gas khuyến nghị liên hệ với GE để được tư vấn kỹ thuật và hướng dẫn thêm.

Chủ sở hữu/Người vận hành rotor vượt quá giới hạn tuổi thọ thiết kế mà quyết định không dừng đơn vị nên áp dụng các biện pháp sau:

  • Nhân viên không được đứng gần khu vực tuabin khi đang vận hành.
  • Trong trường hợp cần hoạt động khẩn cấp, nhân viên chỉ nên ở gần tuabin đang hoạt động trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Các biện pháp khác cần được xác định qua đánh giá tình huống tại chỗ với sự hỗ trợ của GE.

GE Oil & Gas đã xác định các chương trình kiểm tra cho rotor khi đạt khoảng thời gian kiểm tra tháo rời trong "Bảng Tóm tắt Tuổi Thọ Thiết Kế Rotor". Nhiều kỹ thuật được sử dụng để kiểm tra toàn diện rotor tuabin khí về các khuyết tật bề mặt và dưới bề mặt, bao gồm thẩm thấu, dòng xoáy và siêu âm, nên được thực hiện tại trung tâm dịch vụ GE Oil & Gas. Đội kiểm tra sử dụng thuật toán và dữ liệu vật liệu để phát hiện khuyết tật tiềm ẩn phát triển trong quá trình vận hành. Đánh giá tuổi thọ rotor được thực hiện dựa trên tình trạng thực tế của rotor, cấu hình đơn vị cụ thể, lịch sử vận hành và lịch sử bảo dưỡng trước đó tại khoảng thời gian kiểm tra.

Để lập kế hoạch và đảm bảo vận hành liên tục, GE Oil & Gas khuyến nghị giữ rotor dự phòng tại hiện trường.


Dịch vụ Kiểm tra và sửa chữa Teardown Inspection

Dịch vụ Quản lý Tuổi Thọ Rotor (Rotor Life Management - RLM) của Ge, tập trung vào đánh giá kỹ thuật, kiểm tra và sửa chữa tiên tiến để kéo dài tuổi thọ rotor vượt quá thiết kế ban đầu. Quy trình bao gồm kiểm tra không phá hủy, phân tích kỹ thuật dựa trên tình trạng rotor, và sửa chữa tại các trung tâm dịch vụ được chỉ định. Dịch vụ áp dụng cho một số mẫu tuabin khí Frame cụ thể và mang lại lợi ích như giảm chi phí, tránh thay thế rotor sớm, và kéo dài chu kỳ kiểm tra.

GE sẽ thực hiện kiểm tra rotor, bao gồm tháo rời và tháo hoàn toàn rotor, tại một Workshop dịch vụ được ủy quyền. Điều này cho phép phân tích kỹ lưỡng tất cả các bộ phận rotor trong cả phần máy nén và tuabin. Phân tích được thực hiện bởi một đội kiểm tra có kinh nghiệm, sử dụng các thuật toán tiên tiến và dữ liệu vật liệu để phát hiện các khuyết tật tiềm ẩn dưới bề mặt có thể đã phát triển trong quá trình vận hành.

Các bộ phận kiểm tra, sẽ bao gồm:

  • Đĩa cánh/Bánh tuabin (Turbine wheels)
  • Trục (Shafts)
  • Đĩa trục máy nén (Compressor disks)
Cánh máy nén (compressor blades) thường được tháo ra để cho phép phân tích toàn diện các đĩa. Các cánh tuabin (turbine buckets), tấm che (cover plates) và các bộ phận tiêu hao (ốc vít, đai ốc, thanh liên kết, chốt giảm chấn) sẽ được bảo dưỡng hoặc thay thế theo đánh giá của Ge.

Tháo rời và kiểm tra không phá hủy

  • Kiểm tra kích thước (Dimensional inspection)
  • Thẩm thấu huỳnh quang (Fluorescent penetration - PT)
  • Kiểm tra độ cứng của đĩa tuabin và máy nén (Hardness test)
  • Kiểm tra hạt từ tính (MT)
  • Kiểm tra siêu âm (UT)
  • Kiểm tra siêu âm lỗ đĩa(Boresonic testing of disk bores)
  • Kiểm tra dòng xoáy (ECT)
  • Kiểm tra dòng xoáy mảng (Array eddy current testing - AECT)
  • Phân tích kim loại học/replica của đĩa tuabin và máy nén (Metallography/replication)

Sửa chữa và lắp ráp

  • Bảo dưỡng (lớp phủ - coating)
  • Sản xuất các bộ phận thay thế
  • Lắp ráp trở lại (Restacking)
  • Cân bằng (Balancing)

 ---

 Xin chào bạn! 
Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa. 
Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. 
Nguyễn Thanh Sơn

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Hỏi đáp về Bôi trơn hộp giảm tốc

Câu hỏi: Cho mình hỏi trong hộp giảm tốc nón trụ thì việc bôi trơn bánh răng và ổ lăn căn cứ vào đâu? khi nào dùng mỡ ?, khi nào dùng dầu để bôi trơn?. Mình xin cảm ơn. Hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp được sử dụng ngày càng phổ biến (ảnh của dongco3pha) Trả lời: ý kiến 1: - bôi mỡ bôi trơn: khi tần suất làm việc của hộp số nầy hoạt động liên tục, với mỡ bôi trơn thì nhiệt độ sinh ra do cặp bánh răng hoạt động không đủ để làm mất tính bôi trơn của mỡ, vẫn đảm bảo tính bôi trơn. Hơn nữa việc bôi trơn bằng mỡ cho hộp số dạng nầy chỉ dùng cho hộp số có công suất lớn và nơi có nhiệt độ không quá thấp ( gần về nhiệt độ âm sẽ làm cho mỡ bị hoá đặc ) - bôi trơn bằng dầu nhờn: khi tần suất làm việc thấp nhằm tránh hiện tượng sinh nhiệt làm mất tính nhờn bôi trơn của dầu, khởi động nhẹ, không nên sử dụng khi hộp số bôi trơn dầu nhờn trong môi trường làm việc hoá phẩm, thực phẩm vì dễ bị rò rỉ khi dầu bị nóng, mất tính nhờn, dù biết rằng có phớt (joint) làm kín vẫn bị rò rỉ, với mỡ bôi tr...

Các nguyên nhân khiến bộ vi sai ô tô hư hỏng

Xe 2 cầu Bộ vi sai là chi tiết quan trọng trong hệ thống truyền lực của ô tô. Bộ phận này có nhiệm vụ phân chia mô men xoắn đến từng bánh xe, giúp phương tiện vào cua êm ái. Nếu một chi tiết nào đó bên trong bộ vi sai bị hư hỏng sẽ khiến hoạt động của xe bị ảnh hưởng. Vậy có những dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng nào? Bộ vi sai ô tô giúp phương tiện di chuyển linh hoạt và vào cua êm ái (Nguồn: Sưu tầm) 1. Các dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng Bộ vi sai ô tô cung cấp mô-men xoắn cần thiết cho mỗi bánh lái và cho phép các bánh xe di chuyển với tốc độ khác nhau. Theo đó, bộ vi sai hư hỏng sẽ có những dấu hiệu bao gồm âm thanh lạ, xe khó di chuyển, rò rỉ dầu và rung lắc phương tiện. 1.1. Âm thanh lạ phát ra từ bộ vi sai Khi xe di chuyển, người dùng có thể nghe thấy âm thanh phát ra từ các chi tiết kim loại ma sát với nhau. Điều này xảy ra do các chi tiết chuyển động như bánh răng vành chậu hoặc bánh răng cùi thơm bị mòn hoặc mẻ. Ngoài ra, các ổ bi đỡ trong bộ vi sai hay bán trục bị ...

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Lò hơi là gì? nguyên lý làm việc, vận hành và bảo trì khắc phục sự cố lò hơi

Lò hơi là gì? Lò hơi hay còn gọi là nồi hơi (Tiếng Anh là Steam Boiler) . Thông thường các loại nguyên liệu mà hệ thống lò hơi công nghiệp sử dụng là than, củi, trấu, dầu, gas …. Dùng để đun sôi nước tạo ra hơi nước nóng nhiệt độ cao và áp suất lớn . Tùy vào ngành sản suất sẽ tiêu thụ lượng nhiệt năng khác nhau. Có thể chủ động điều chỉnh nhiệt độ và áp suất trên hệ thống lò hơi này. Tùy vào nhu cầu sử dụng của nhà máy mà điều chỉnh cho phù hợp. Các ống chịu nhiệt cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Lò hơi Nguyên lý chung của lò hơi công nghiệp Sử dụng nhiên liệu đốt thường được đốt cho tới khi nguồn nhiệt của lò chạm ngưỡng 1600 – 2000oC . Ở giai đoạn này, nước sẽ chuyển hóa thành hơi mang nhiệt nóng và được đưa đi bộ phận khác để sử dụng. Hơi này sẽ được chuyển đến các bộ phận, quá trình sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp cần sử dụng hơi. Hơi từ hệ thống lò...

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Bẫy hơi (steam trap) trong nhà máy công nghiệp

1. Tại sao cần bẫy hơi (Steam Trap)? Trong hệ thống hơi nước công nghiệp (industrial steam system), khi hơi được sử dụng để gia nhiệt, truyền nhiệt hoặc vận hành thiết bị, một phần hơi luôn ngưng tụ thành nước (condensate) do: Hơi trao đổi nhiệt cho quá trình. Mất nhiệt qua thành ống, van, thiết bị. Sự xâm nhập của không khí và khí không ngưng tụ (non-condensable gases) như CO₂, O₂. Nếu không loại bỏ kịp thời nước ngưng tụ và khí không ngưng, sẽ xảy ra: Tụ đọng nước làm giảm hiệu suất trao đổi nhiệt.   Hiện tượng búa nước (water hammer) gây nứt vỡ ống, hỏng thiết bị.   Ăn mòn cục bộ do kết hợp với oxy, CO₂. Rò rỉ hơi (live steam loss), thất thoát năng lượng. Sản phẩm không đạt yêu cầu, gián đoạn sản xuất. Bẫy hơi (steam trap) là thiết bị tự động xả nước ngưng và khí không ngưng, ngăn thất thoát hơi, bảo vệ thiết bị và đảm bảo hiệu suất nhiệt toàn hệ thống. 2. Định nghĩa và Vai trò của Bẫy Hơi Theo tiêu chuẩn ISO 6704:1982, steam tra...

Một số thiết bị chưng cất

Ngày nay cùng với sự phát triển vượt bậc của nền công nghiệp thế giới và nước nhà, các ngành công nghiệp cần rất nhiều hoá chất có độ tinh khiết cao. Chưng cất  ( distillation ) là quá trình dùng nhiệt để tách một hỗn hợp lỏng ra thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp ở cùng một nhiệt đo. Chưng cất = Gia nhiệt + Ngưng tụ Ta có thể phân biệt chưng cất ra thành quy trình một lần như trong phòng thí nghiệm để tách một hóa chất tinh khiết ra khỏi một hỗn hợp, và chưng cất liên tục, như trong các tháp chưng cất trong công nghiệp.  Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Thiết bị chưng cất  Trong nhiều trường hợp có một tỷ lệ nhất định của hỗn hợp hai chất lỏng mà không thể tiếp tục tách bằng phương pháp chưng cất được nữa. Các hỗn hợp này được gọi là hỗn hợp đẳng phí. Nếu muốn tăng nồng độ của cồn phải dùng đến các phương pháp tinh cất đặc biệt khác. Có thể sử dụng các l...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Nguyên lý hoạt động tuabin hơi (steam turbine)

Giới thiệu Tua bin hơi (steam turbine)  là loại máy biến đổi nhiệt năng sinh ra từ hơi có áp suất thành động năng sau đó chuyển hóa thành cơ năng làm trục quay. Trục này được kết nối với một máy phát điện ( Generator ) để sản xuất điện. Một phần rất lớn các yêu cầu về điện năng của thế giới được đáp ứng bởi các tuabin hơi nước này, có mặt trong các nhà máy điện hạt nhân, nhiệt điện và điện than. Riêng ở Mỹ, khoảng 88% điện năng được sản xuất bằng cách sử dụng các tuabin hơi nước. Tua bin hơi nước hiện đại đầu tiên được phát triển bởi Sir Charles A. Parsons vào năm 1884. Kể từ đó, rất nhiều cải tiến đáng kể đã được thực hiện về năng lực và hiệu quả sản xuất. Tua bin hơi nước được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy điện chu trình hỗn hợp . Trong các nhà máy này, tuabin khí tạo ra nhiệt và năng lượng từ khói thải có thể được tận dụng để sản xuất hơi nước để chạy tuabin hơi. Sự kết hợp của hai tuabin này với nhau giúp sản xuất điện có hiệu quả trong các nhà máy này. Về cơ bản, hiện na...

Hướng dẫn chi tiết Phương pháp Cân Tâm RIM & FACE

Sau đây tôi sẽ đăng lần lượt nội dung bài HD cách cân chỉnh bằng PP RIM & FACE. Đây là HD mang tính lý thuyết giúp bạn hiểu sâu hơn về PP này. Bài viết này tôi phải đánh máy hơi dài nên bài viết sẽ cập nhật tiếp sau mỗi ngày. Phương pháp này biểu diễn trên tờ giấy biểu đồ, các giá trị đo, tính toán và kết quả lượng shim thêm bớt và lượng dịch chuyển máy được thể hiện hoàn toàn trên giấy: (click lên hình để xem rõ hơn) KẾT QUẢ Sheet 1 Sheet2 Sheet 3 Kết quả biểu diễn trên giấy của phương pháp cân tâm RIM & FACE Khái niệm về PP RIM & FACE Phương pháp cân chỉnh RIM & FACE dùng biểu đồ để minh họa là một kỹ thuật mà cho thấy quan hệ vị trí của hai hoặc hơn hai đường tâm trục trên một tờ giấy biểu đồ. Từ biểu đồ này có thể tính toán ra được số lá căn (shim) cần thay đổi thêm vào hay bớt đi ở các chân máy và cũng như lượng dịch chuyển máy để đạt được độ đồng tâm đúng theo yêu cầu. QUY ƯỚC Để thực hiện các bước cân tâm này, chúng ta phải theo một số quy ước sa...