Chuyển đến nội dung chính

Tại sao vòng bi của bơm hư hỏng?

Biên dịch Thanh Sơn, bản quyền thuộc về baoduongcokhi.com

TẠI SAO VÒNG BI CỦA BƠM HƯ HỎNG?

Xem thêm:


Có phải, ý chúng ta muốn nói những yếu tố gì, ảnh hưởng đến tuổi thọ của vòng bi? Hầu hết chúng ta, đã từng nhiều lần thay thế vòng bi, khi tháo bơm để sửa chữa, hoặc thay thế hộp làm kín. Đây có phải là việc phải làm không? Nếu bạn suy nghĩ một chút, bạn sẽ tự hỏi, nếu vòng bi mà không bị mòn hỏng, thì sẽ không có chi tiết nào bị hư hỏng.

Tuổi thọ vòng bi được xác định bởi số giờ, mà dẫn đến “mỏi” của kim loại, và là một chỉ số của tải tác động lên vòng bi, số vòng quay, và lượng dầu bôi trơn vòng bi.

Các công ty sản xuất bơm tính toán tuổi thọ vòng bi, và cho thấy, tuổi thọ có thể lên tới nhiều năm.

Ví dụ: công ty sản xuất bơm Duriron dự tính, tuổi thọ của vòng bi đỡ, (đối với bơm nước kích cỡ, 75mm nhân 50mm nhân 250mm), là 3 năm.

Để hiểu từ “ mỏi” của kim loại, chúng ta xem thí nghiệm sau đây:

-         Duỗi thẳng một chiếc kẹp giấy.

-         Đầu tiên, ta uốn cong nó một chút, và để nó từ từ hồi về. Bạn thấy nó sẽ trở về vị trí thẳng như cũ. Bạn làm như thế nhiều thế nhiều lần, (thậm chí nhiều năm), mà không gẫy, (hay mỏi) kim loại, bởi vì bạn tạo ra một chu kỳ tác động nằm trong giới hạn đàn hồi của nó, (tưởng tượng giống trường hợp của miếng cao su).

-         Bây giờ, bạn sẽ bẻ gập cái kẹp, (bẻ cong nhiều hơn trước), và bạn thấy, nó sẽ không hồi lại về vị trí thẳng như ban đầu nữa. Vì lần này, bạn đã bẻ cong kim loại trong giới hạn dẻo của nó.

-         Nếu bạn bẻ kẹp giấy này tới lui nhiều lần, (trong giới hạn dẻo này), nó sẽ làm nứt, và gẫy sau ít nhất hai lần bẻ. Kim loại sẽ bị mỏi nhanh chóng, do làm việc “quá sức”, và trở nên dòn, và dễ gẫy. Nếu lực uốn cong tác động lên kim loại càng nhiều, thì nó sẽ làm việc “quá sức”, và gẫy.

Tương tự như vậy, khi vòng bi chịu tải trọng tác động từ trục quay, lực này ban đầu tác động trực tiếp lên vòng trong, truyền qua các viên bi, tới vòng ngoài vòng bi. Dưới tải trọng đó, lực sẽ phân bố đều cho các viên bi. Lực tác động này, sẽ làm mỏi các chi tiết kim loại của vòng bi từ từ theo thời gian.

Khi một bơm luôn vận hành ở điểm cho hiệu suất tốt nhất, (best efficiency point, BEP), thì chỉ có các tải sau tác động lên vòng bi là:

-         Trọng lượng của các bộ phận quay của bơm.

-         Ứng suất gây ra do việc lắp ghép có độ dôi lên trục.

-         Bất kể vòng bi nào cũng có tải trọng đặt trước, (hay còn gọi là dự ứng lực, preload) cho phép của nhà sản xuất.

Dự ứng lực là gì?

Vòng bi thường có khe hở bên trong nhất định khi hoạt động. Trong một số trường hợp, cần phải có khe hở bên trong âm, để tạo ra một độ cứng vững, hoặc độ chính xác cho cụm ổ trục, (để tránh rung động, và tiếng ồn). Lực này được gọi là dự ứng lực, (“tải trọng đặt trước”, preload), lực này, thường tác dụng theo phương dọc trục Fa, (hình vẽ). Dự ứng lực tối ưu, thường có giá trị xác định, cho mỗi kích cỡ vòng bi, nếu lực này tác động quá lớn, sẽ làm giảm tuổi thọ mỏi của vòng bi, và làm tăng độ ồn, mô men ma sát mô men làm việc, (lưu ý, mômen ma sát là mômen do lực ma sát gây ra khi hai vật tiếp xúc chuyển động). Nếu dự ứng lực này tác động không đủ, sẽ gây ra hiện tượng vòng bi bị mài mòn, do nguyên nhân rung động. Vì vậy, để tác dụng một giá trị dự ứng lực thích hợp, là rất quan trọng.

Có hai kiểu tạo dự ứng lực Fa: solid preload, (kiểu cứng), và spring preload (kiểu mềm).



Ảnh vòng bi bị quá nhiệt


Ảnh: Dự ứng lực quá lớn là nguyên nhân hư hỏng vòng bi

Nhưng thực tế thì, hầu hết vòng bi đều làm việc quá tải vì:

1.      Lắp ghép có độ dôi quá lớn giữa vòng bi và trục, (trục lắp không nằm trong dung sai cho phép).

2.      Mất đồng tâm trục, giữa bơm và máy dẫn động.

3.      Trục bị cong.

4.      Mất cân bằng động.

5.      Vận hành bơm ngoài điểm hiệu suất tối ưu, (B.E.P).

6.      Trục bị giãn nở nhiệt theo phương hướng kính.

7.      Chỉ là cố gắng vô ích, khi làm mát vòng bi, bằng cách làm mát vỏ gối đỡ bằng ống nước, hoặc bằng hệ thống tương tự. Việc làm mát bên ngoài vòng bi, có thể gây ra co rút kim loại, làm tăng nguy hại, do gây thêm ứng suất lên vòng bi. (Vì nhiệt sinh ra do ma sát trong khi hoạt động, được truyền ra ngoài qua trục, và thân gối đỡ. Vì thân gối đỡ thường tải nhiệt tốt hơn trục, nên nhiệt độ vòng trong, và các bộ phận con lăn, thường cao hơn nhiệt của vòng ngoài từ 5-10oC. Nếu trục bị nóng, trong khi ngoài vỏ gối đỡ được làm mát, thì sự chênh lệch nhiệt độ, giữa vòng trong, và vòng ngoài sẽ tăng lên).

8.      Hiện tượng xâm thực, búa nước (water hammer).

9.      Lực di dọc trục.

10. Đôi khi lỗ gối đỡ không tròn.

11. Thiết kế dẫn động truyền động đai.

12. Rung động gây ra do nhiều nguyên nhân.

13. Bánh công tác lắp quá xa, so với vị trí vòng bi. Đây là vấn đề phổ biến ở nhiều máy khuấy trộn.

14. Vòng bi cung cấp kém chất lượng.

Sư quá tải do các nguyên nhân trên, sẽ tạo ra nhiệt, và nhiệt này là nguyên nhân phổ biến, làm hư hỏng vòng bi. (cụ thể, Nhiệt làm giảm độ cứng của vật liệu vòng bi, và làm giảm tuổi thọ mỏi.

Khi nhiệt sinh ra do quá tải, sẽ làm cho chất bôi trơn:

-         Giảm độ nhớt, sẽ làm sản sinh thêm nhiệt, vì nó làm mất khả năng mang tải.

-         Hình thành một lớp “vecni” (hay varnish), và sau này tạo thành lớp “than“ ở nhiệt độ cao. Lớp than này phá huỷ khả năng bôi trơn của chất bôi trơn, (như dầu, hoặc mỡ). Nó cũng sẽ tạo ra chất bẩn rắn trong chất bôi trơn.

Ngoài ra, khi nhiệt sinh ra do quá tải, sẽ hình thành thêm nhiệt từ các nguồn sau:

-         Mức dầu quá cao, hoặc quá thấp. Bơm lắp đặt mất thăng bằng.

-         Vòng bi quá nhiều mỡ.

-         Trục chế tạo từ vật liệu có khả năng dẫn nhiệt từ lưu chất được bơm, đi vào gối đỡ. Đây là vấn đề phổ biến, ở các bơm dầu, hoặc bơm sử dụng bộ làm kín có áo nước làm mát, nhưng ngừng hoạt động.

-         Mất dòng lưu chất đệm, (buffer), giữa 2 cấp đối với seal làm kín cơ khí 2 cấp, làm nhiệt độ tăng lên, và truyền vào vòng bi.

-         Áo nước buồng dầu không làm việc.

-         Bơm sử dụng kiểu làm kín tiếp xúc, (contact seal), và gần với vị trí vòng bi.

-         Hư đường nước làm mát vào hộp làm kín (flushing water).

Một nhà sản xuất vòng bi hàng đầu thế giới đã nói rằng, tuổi thọ vòng bi liên quan mật thiết, trực tiếp tới nhiệt. Nếu dầu không bị nhiễm bẩn, thì vòng bi không thể mòn nhanh, và có tuổi thọ có ích lên tới 30 năm, ở nhiệt độ vận hành 30oC. Họ cho rằng, tuổi thọ vòng bi bị mất đi một nửa, cho mỗi khoảng tăng nhiệt độ dầu tăng lên 10oC.

Điều này cho thấy rằng, nhiệt độ dầu, là yếu tố quan trọng để tăng tuổi thọ có ích của vòng bi.

Hầu như, các nguyên nhân chủ yếu gây ra hư hỏng vòng bi sớm, là do chất bôi trơn bị nhiễm bẩn do không khí ẩm, nước, và chất rắn. Chỉ cần nhiễm 0,002% nước trong dầu, có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi 48%, và nhiễm 6% nước, có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi 83%.

Có nhiều phương pháp được nhà sản xuất bơm sử dụng, để tránh nước đi vào gối đỡ là:

-         Sử dụng vòng văng, (flinger ring), để đánh bật tia nước rò rỉ từ hộp tết chèn làm kín, (packing box) và hộp seal cơ khí đi vào gối đỡ. Đây là cách làm đơn giản nhất.

-         Duy trì dầu trong gối đỡ nóng, để tránh tạo nước ngưng bên trong.

-         Dùng vòng làm kín kiểu tiếp xúc lên trục, (lip seal), tuy nhiên vòng làm kín này có tuổi thọ thấp, và sẽ làm hư trục do sự tiếp xúc mài mòn.

-         Dung vòng làm kín khuất khúc, labyrinth seal, (làm kín kiểu không tiếp xúc), tốt hơn kiểu làm kín tiếp xúc, nhưng không hoàn toàn hiệu quả, do các bề mặt làm kín không tiếp xúc, và vô dụng khi ở chế độ tĩnh.



Hơi ẩm, nước hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:

-         Hộp tết chèn làm kín rò rỉ chảy ngược về phía gối đỡ

-         Do đưa nước vào rửa khu vực rò rỉ hộp tết chèn làm kín, làm nước bắn vào gối đỡ.

-         Do hơi ẩm bị hút vào, qua vòng làm kín, khi buồng gối đỡ nguội xuống.

-         Ở đường làm mát hộp làm kín, thường có hơi nước, nước ngưng, hoặc nước làm mát, rò rỉ ra và đi trực tiếp vào gối đỡ.

Hơi khí ẩm và nước gây ra nhiều vấn đề:

-         Gây ăn mòn, rỗ bề mặt bi và rãnh bi, điều này làm tăng nhanh sự mỏi, của các chi tiết kim loại.

-         Các nguyên tử H2 tự do trong nước xuất hiện, gây ra sự mòn dễ gẫy của các chi tiết kim loại của vòng bi, làm tăng nhanh sự mỏi của kim loại.

-         Thể sữa dầu và nước, không tạo ra màng dầu bôi trơn.

Chất bẩn rắn đi vào chất bôi trơn từ nhiều nguồn:

-         Vòng cách bi bị mài mòn. Đây là bộ phận phân cách các viên bi, và giữ chúng lăn trên rãnh bi. Thường vòng này làm đồng thau, hoặc vật liệu phi kim loại.

-         Các phần tử rắn, bị mài mòn từ mặt trong gối đỡ, (thường làm từ thép đúc).

-         Cũng có các phần tử rắn, có sẵn trong dầu mỡ sử dụng cho chất bôi trơn.

-         Do quá trình sửa chữa, lắp ráp thiếu vệ sinh.

-         Các chất bẩn rắn, xâm nhập qua vòng làm kín của gối đỡ.

-         Các chất bẩn rắn, hình thành từ vòng làm kín kiểu tiếp xúc, làm kín bằng mỡ.

Làm thế nào, để chất bẩn rắn, và hơi ẩm, không đi vào gối đỡ:

-         Sơn bên trong buồng gối đỡ bằng sơn epoxy, và để tránh chất bẩn rắn bong ra, từ vỏ kim loại. Cẩn thận với việc sử dụng một số chất bôi trơn mới, có tính tẩy rửa cao, làm bong các lớp phủ bảo vệ kim loại.

-         Thay thế kiểu làm kín bằng mỡ, và làm kín khuất khúc, bằng loại làm kín tốt hơn.

-         Làm sạch dầu buồng gối đỡ, nhờ hệ thống lọc dầu, hoặc thay dầu định kỳ

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Khớp nối ( coupling ) - Những dạng khớp nối ( ebook )

Đây là tuyển tập nói về những chủng loại khớp nối khác nhau, những kết cấu, ứng dụng của từng loại khớp nối, ưu và nhược điểm của từng loại. Hình chụp, có lẫn cả hình vẽ 3D, rất đẹp, dễ quan sát. Bản tiếng Anh. Nó đây, 7 file ( pdf ) Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần 4 Phần 5 Phần 6 Phần 7 SCCK.TK (theo blog Phuc Linh )

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Thử nghiệm thủy tĩnh - hydrostatic test

Viết bài: Thanh Sơn (cập nhật 2/2023), bản quyền thuộc về wwwbaoduongcokhi.com   Hư hỏng khi thử thủy tĩnh bình áp lực Thử nghiệm thủy tĩnh (hay còn gọi là hydrostatic test) là một phương pháp kiểm tra tính an toàn và độ bền của các thiết bị dưới tác động của áp suất nước. Thử nghiệm này thường được sử dụng để kiểm tra các đường ống, bồn chứa, hệ thống ống dẫn, van và các thiết bị khác trong các ngành công nghiệp dầu khí, hóa chất, thực phẩm, năng lượng điện và nhiều ngành công nghiệp khác. Khi thực hiện thử nghiệm thủy tĩnh, nước được bơm vào thiết bị đang được kiểm tra cho đến khi áp suất nước đạt đến một mức độ xác định. Thiết bị sẽ được giữ ở áp suất nước này trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ một vài giờ đến một vài ngày. Trong quá trình này, các kỹ sư kiểm tra và giám sát áp suất và xem xét sự xuất hiện của các vết rò rỉ hoặc sự biến dạng của thiết bị. Sau khi thử nghiệm thủy tĩnh hoàn thành, nước sẽ được xả ra khỏi thiết bị và thiết bị sẽ được kiểm tra k...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng r...

Cách kiểm tra và đánh giá vết ăn khớp (tooth contact) của cặp bánh răng

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Hộp số với cặp bánh răng nghiêng Tooth contact là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền của bánh răng Mục đích Các bánh răng phải có tải trọng phân bố đều trên bề mặt răng khi làm việc ở điều kiện danh định.  Nếu tải trọng phân bố không đều, áp lực tiếp xúc và ứng suất uốn tăng cục bộ , làm tăng nguy cơ hư hỏng.  Gear Run Out của bánh răng là gì? cách kiểm tra Bánh răng và hộp số, phần 3: Phân tích dầu tìm nguyên nhân hư hỏng bánh răng. Bánh răng và Hộp số, phần 2: Các loại hộp số, bôi trơn, hư hỏng thường gặp Bánh răng và hộp số, phần 1: Các loại bánh răng (types of gears) Để đạt được sự phân bố tải đều, bánh răng cần có độ chính xác trong thiết kế, sản xuất, lắp ráp và lắp đặt các bộ phận của hộp số. Các yếu tố này được kiểm tra, test thử nghiệm và kiểm tra tại xưởng của nhà sản xuất thiết bị. Lắp đặt đúng cách tại hiện trường là bước cuối cùng để ...

Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF [P1]

Ký hiệu của ổ lăn được chia ra làm hai nhóm chính: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ổ lăn đặc biệt. Ổ lăn tiêu chuẩn là những ổ lăn có kích thước được tiêu chuẩn hóa trong khi ổ lăn đặc biệt là những ổ lăn có kích thước dặc biệt theo yêu cầu của khách hàng. Những ổ lăn chế tạo theo yêu cầu này được ký hiệu bằng “số bản vẽ” và chúng cũng không được nêu chi tiết trong phần này. Một ký hiệu đầy đủ bao gồm một ký hiệu cơ bản mà một hoặc nhiều ký hiệu phụ (- giản đồ 1). Ký hiệu đầy đủ bao gồm ký hiệu cơ bản và các ký hiệu phụ luôn luôn được ghi trên bao bì của ổ lăn, trong khi đó ký hiêu ghi trên ổ lăn đôi khi không đầy dủ vì những lí do sản xuất. Ký hiệu cơ bản xác định : Chủng loại Thiết kế cơ bản Kích thước tiêu chuẩn của ổ lăn. Những ký hiệu phụ xác định : Những thàng phần của ổ lăn và / hoặc Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đăc tính khác vơi thiêt kế tiêu chuẩn. Ký hiệu phụ có thể đứng trước ký hiệu cơ bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiế...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...