Chuyển đến nội dung chính

Các loại ổ trượt (Journal bearing)

Ổ trượt (Journal Bearing) là một bộ phận quan trọng trong các thiết bị quay như tuabin, máy nén, bơm, hộp số... Nhiệm vụ chính của ổ trượt là đỡ trục, chịu lực và duy trì vị trí trục trong khi thiết bị quay.
Việc lựa chọn đúng loại ổ trượt ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ thiết bị, độ ồn định và hiệu suất vận hành.
Ổ trượt có loại trụ tròn hoặc loại chia 2 nửa. Hiện nay, hầu hết ổ trượt được thiết kế 2 nửa để dễ dàng tháo lắp bảo dưỡng. Thường thì toàn bộ tải của ổ trượt theo phương hướng xuống nên nửa ổ trên chỉ có tác dụng như nắp bảo vệ ổ trượt và chứa dầu.

Xem thêm:

Ổ trục Integral squeeze film damper (ISFD) là gì, nó hoạt động như thế nào?

Nguyên lý làm việc và dạng hư hỏng của ổ trục thủy động lực (Hydrodynamic Bearings): Phần mở đầu

Các ổ trượt được phân loại như sau:

1.    Ổ trượt trụ tròn (plain Journal)

Loại ổ trượt

Đặc điểm kỹ thuật

Khả năng chịu tải

Tốc độ quay

Chiều quay

Độ ổn định

Độ phức tạp

Plain

Đơn giản, chi phí thấp

Trung bình

Thấp

Một chiều

Thấp

Thấp

Plain bearing

Do có dạng trụ tròn nên khe hở giữa lỗ ổ trượt và ngõng trục đều nhau ở các phía. Khe hở thường là (1,5-2)/1000 đường kính ngõng trục.
Một trong những ưu điểm của ổ trượt trụ tròn là tính đơn giản và chi phí thấp. Tuy nhiên, nó có một số hạn chế, bao gồm khả năng chịu tải thấp hơn so với các loại ổ trượt khác và độ bền cao hơn.

Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí! Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về ổ trượt

2.    Ổ trượt trụ tròn có rãnh dầu theo chu vi bạc (circumferential grooved)

Loại ổ trượt

Đặc điểm kỹ thuật

Khả năng chịu tải

Tốc độ quay

Chiều quay

Độ ổn định

Độ phức tạp

Circumferential Grooved

Rãnh tròn giúp bôi trơn

Thấp

Thấp

Một chiều

TB

TB

Là một biến thể của ổ trượt trụ tròn, có thêm các rãnh dầu được gia công xung quanh chu vi bạc. Rãnh dầu này chiếm nửa chiều dài miếng bạc. Cấu tạo này giúp nó làm mát tốt hơn nhưng khả năng chịu tải lại thấp hơn so với loại trên.
Rãnh dầu được thiết kế để giữ dầu bôi trơn bên trong và duy trì một lớp dầu mỏng giữa trục và ổ trượt. Nó cũng giúp tăng cường sự phân tán nhiệt và làm giảm nhiệt độ hoạt động của ổ trượt.
Việc sử dụng ổ trượt trụ tròn có rãnh dầu theo chu vi bạc có thể giúp tăng tuổi thọ của ổ trượt và giảm ma sát, làm tăng hiệu suất và giảm tiếng ồn.
Tuy nhiên, loại này cũng có một số hạn chế, bao gồm giá thành cao hơn so với các loại ổ trượt trụ tròn khác, đặc biệt là khi sản xuất với độ chính xác cao. Nó cũng yêu cầu một mức độ bảo trì cao hơn để đảm bảo rãnh dầu không bị tắc và ổ trượt hoạt động tốt.
3.    Ổ trượt có 2 rãnh để dầu đi vào ở mặt chia 2 nửa (two lobe)

Loại ổ trượt

Đặc điểm kỹ thuật

Khả năng chịu tải

Tốc độ quay

Chiều quay

Độ ổn định

Độ phức tạp

Two-lobe

Hình ô van, giảm rung

Trung bình

Trung bình (TB)

Hai chiều

TB

TB


4.    Ổ trượt dạng elip hay dạng quả chanh (lemon bearing)

Loại ổ trượt

Đặc điểm kỹ thuật

Khả năng chịu tải

Tốc độ quay

Chiều quay

Độ ổn định

Độ phức tạp

Lemon

Cải tiến two-lobe

Trung bình

Trung bình

Hai chiều

Tốt

TB

Cũng là loại bạc chia 2 nửa (bạn tưởng tượng hai lá kim loại mỏng, ở bề mặt chia 2 nửa, thì bạc tròn sẽ có dạng elip). Khe hở bạc theo phương ngang bằng 2 lần khe hở phương đứng. Loại ổ trượt này có thể cho phép trục quay theo 2 chiều.


5.    Ổ trượt 3 thùy (three lobe)

Loại ổ trượt

Đặc điểm kỹ thuật

Khả năng chịu tải

Tốc độ quay

Chiều quay

Độ ổn định

Độ phức tạp

Three-lobe

Ba gờ lõm tạo vùng ổn định màng dầu, tăng khả năng tự cân bằng và giảm rung động

Trung bình

Trung bình

Hai chiều

Tốt

Trung

Loại này cũng ít gặp. Nó chịu được tải mức trung bình và cũng cho phép trục quay theo 2 chiều.
ổ trượt 3 lobes/tri-lobes

Ổ trượt 3 thùy (tri-lobes journal bearing)


Ổ trượt 4 lobes/Quad-lobes


6.    Ổ trượt 2 nửa bố trí lệch ngang (mặt ghép môi mè), (offset bearing)

Loại ổ trượt

Đặc điểm kỹ thuật

Khả năng chịu tải

Tốc độ quay

Chiều quay

Độ ổn định

Độ phức tạp

Offset Bearing

Đặt tâm lệch, chống rung tốt

Cao

Cao

Một chiều

Rất tốt

Khó

Đây là loại bạc có khả năng mang tải cao hơn các loại trên. Tuy nhiên, nó chỉ cho phép trục quay theo 1 chiều.


Ổ trượt 2 nửa lắp cho hộp số tốc độ 10 nghìn vòng/phút.

Lưu ý, loại bạc này rất dễ lắp sai khi bạn úp nửa trên lên. Nếu lắp ngược sẽ gây ra rung cao. 
Vì vậy cần đánh dấu cẩn thận khi tháo lắp. Ngoài ra cũng cần lưu ý, khe hở của bạc được tính theo đường kính trong nhỏ nhất của bạc.

7.   Ổ trượt nhiều miếng bạc, lưng bạc có trụ xoay (tilting pad bearing)

Loại ổ trượt

Đặc điểm kỹ thuật

Khả năng chịu tải

Tốc độ quay

Chiều quay

Độ ổn định

Độ phức tạp

Tilting Pad

Bạc tự lựa, chia lực

Rất cao

Rất cao

Hai chiều

Rất tốt

TB

Đây là loại ổ trượt được sử dụng phổ biến nhất hiện nay cho các thiết bị tốc độ cao, tải lớn như bơm nhiều cấp, tuabin, máy nén. Cấu tạo của nó gồm nhiều miếng bạc bố trí vòng quanh ngõng trục.
Đặc tính quan trọng là khả năng tự lựa nhờ trụ xoay ở lưng các miếng bạc.


Ổ đỡ có 5 miếng bạc lưng có trụ xoay tự lựa (pivoted tilting pad/shoe journal bearing)

Tilting pad bearing

Đây là loại ổ trượt cho tuổi thọ cao nhờ vào các đặc điểm sau:

• Khả năng tự lựa.
• Nhiệt độ làm việc thấp. Lý do là miếng bạc bao gồm 2 lớp: lớp kim loại nềnlớp babit, nếu người ta sử dụng kim loại nền bằng loại dẫn nhiệt tốt như hợp kim đồng chẳng hạn, thì nó sẽ mang lại khả năng dẫn nhiệt rất tốt. Khi đó nhiệt sẽ được lấy ra khỏi màng dầu oil film (giữa bạc và trục) sẽ tốt hơn.
• Người ta đã chứng minh bề dày lớp babit bạc mỏng hơn giúp tăng tuổi thọ so với loại babit dày (lớp babit thường được phủ đều bề mặt bạc bằng phương pháp đúc ly tâm).
• Chiều dày màng dầu (oil film) rất quan trọng trong tính toán độ cứng vững của ổ trượt. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới oil film: số lượng miếng bạc, chiều tác dụng tải và chiều dài hướng trục của các miếng bạc.

Ở trên đã liệt kê các loại ổ trượt phổ biến nhất hiện nay, bảng sau đã liệt kê theo thứ tự tăng dần về mức độ hoạt động ổn định.

Bảng so sánh các loại ổ trượt tăng dần về khả năng chống hiện tượng xoáy cuộn trong dầu (oil whirl)

Hiện nay có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới quá trình lựa chọn kiểu thiết kế bạc trượt phù hợp như:

•    Khoảng tốc độ vận hành (
Shaft speed range).
•    Lượng mất đồng tâm trục cho phép (misalignment).
•    Tốc độ cộng hưởng liên quan đến độ cứng vững của bạc (critical speed).
•    Tải tác động lên cánh công tác của máy (load).
•    Nhiệt độ và độ nhớt của dầu bôi trơn (oil temperature/viscosity)
•    Độ cứng vững của nền móng máy (stiffness)
•    Lượng di trục cho phép (axial movement)
•    Kiểu bôi trơn và mức độ nhiễm bẫn dầu (lub oil type, contamination)
•    Mức rung động tối đa cho phép (vibration).

Ngày viết 18-03-2013, chỉnh sửa 9/3/2022.
 Tác giả: Kỹ sư Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về baoduongcokhi.com

---------------------------------------

Xin chào bạn! 

 Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa. 

Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. 

Nguyễn Thanh Sơn

Related Posts by Categories



Nhận xét

  1. Cho tôi hỏi về ổ trượt vuông là gì? sử dụng ở đâu?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Thanh trượt vuông (còn được gọi là thanh dẫn hướng vuông) là một thành phần cơ khí được sử dụng trong các ứng dụng chuyển động tuyến tính. Thanh trượt vuông có dạng hình vuông với các cạnh song song và bề mặt phẳng và được gia công bằng các vật liệu như thép, nhôm hoặc đồng.

      Thanh trượt vuông thường được sử dụng kết hợp với trục vít hoặc thanh răng để tạo thành hệ thống truyền động chuyển động tuyến tính. Khi trục vít hoặc thanh răng quay hoặc di chuyển, thanh trượt vuông sẽ di chuyển tuyến tính theo hướng xác định.

      Thanh trượt vuông thường được sử dụng trong các ứng dụng máy móc công nghiệp, như máy tiện, máy phay, máy cắt, máy đóng gói, robot công nghiệp và các thiết bị tự động hóa khác. Sử dụng thanh trượt vuông giúp tăng độ chính xác và độ ổn định của hệ thống chuyển động tuyến tính, giảm ma sát và độ rung và kéo dài tuổi thọ của các thành phần máy móc.
      Các ưu điểm của thanh trượt vuông bao gồm:

      Độ chính xác cao: Với bề mặt phẳng và cạnh vuông góc, thanh trượt vuông có độ chính xác cao và khả năng giữ vị trí chính xác trong quá trình chuyển động.

      Độ bền cao: Thanh trượt vuông được gia công bằng các vật liệu chất lượng cao như thép, nhôm hoặc đồng, giúp nó có độ bền cao và khả năng chịu tải tốt.

      Khả năng chống mài mòn và ăn mòn: Các vật liệu sử dụng để sản xuất thanh trượt vuông thường có khả năng chống mài mòn và ăn mòn cao, giúp tăng độ bền và tuổi thọ của thanh trượt vuông.

      Giảm ma sát và độ rung: Sử dụng thanh trượt vuông giúp giảm ma sát và độ rung trong quá trình chuyển động tuyến tính, tăng độ ổn định và chính xác của hệ thống.

      Dễ dàng lắp đặt và bảo trì: Thanh trượt vuông có thiết kế đơn giản, dễ dàng lắp đặt và bảo trì, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí sản xuất.
      Một số nhược điểm của thanh trượt vuông bao gồm:

      Giá thành cao: So với các loại linh kiện truyền động khác, thanh trượt vuông có giá thành cao hơn, đặc biệt là đối với các phiên bản cao cấp.

      Có thể bị rỉ sét: Nếu không được bảo quản và bảo dưỡng đúng cách, thanh trượt vuông có thể bị rỉ sét, ảnh hưởng đến độ bền và tuổi thọ của nó.

      Độ chính xác bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ: Thanh trượt vuông có thể bị mở rộng hoặc co lại theo nhiệt độ, ảnh hưởng đến độ chính xác của hệ thống chuyển động tuyến tính.

      Cần sử dụng phụ kiện bổ sung: Để sử dụng thanh trượt vuông, cần phải sử dụng các phụ kiện bổ sung như trục vít, thanh răng, động cơ, hộp số, đầu kết nối và các linh kiện khác, tăng chi phí và thời gian sản xuất.

      Có thể gây tiếng ồn: Trong quá trình chuyển động, thanh trượt vuông có thể tạo ra tiếng ồn, ảnh hưởng đến môi trường làm việc.

      Xóa
    2. Cho tui hỏi kỹ thuật lắp ráp ổ trượt nguyên , ổ trượt 2 nửa, ổ trượt nhiều miếng ghép lại ạ

      Xóa

Đăng nhận xét

Các bạn có câu hỏi gì, cứ mạnh dạn trao đổi nhé, baoduongcokhi sẵn sàng giải đáp trong khả năng của mình.

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Khớp nối ( coupling ) - Những dạng khớp nối ( ebook )

Đây là tuyển tập nói về những chủng loại khớp nối khác nhau, những kết cấu, ứng dụng của từng loại khớp nối, ưu và nhược điểm của từng loại. Hình chụp, có lẫn cả hình vẽ 3D, rất đẹp, dễ quan sát. Bản tiếng Anh. Nó đây, 7 file ( pdf ) Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần 4 Phần 5 Phần 6 Phần 7 SCCK.TK (theo blog Phuc Linh )

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Thử nghiệm thủy tĩnh - hydrostatic test

Viết bài: Thanh Sơn (cập nhật 2/2023), bản quyền thuộc về wwwbaoduongcokhi.com   Hư hỏng khi thử thủy tĩnh bình áp lực Thử nghiệm thủy tĩnh (hay còn gọi là hydrostatic test) là một phương pháp kiểm tra tính an toàn và độ bền của các thiết bị dưới tác động của áp suất nước. Thử nghiệm này thường được sử dụng để kiểm tra các đường ống, bồn chứa, hệ thống ống dẫn, van và các thiết bị khác trong các ngành công nghiệp dầu khí, hóa chất, thực phẩm, năng lượng điện và nhiều ngành công nghiệp khác. Khi thực hiện thử nghiệm thủy tĩnh, nước được bơm vào thiết bị đang được kiểm tra cho đến khi áp suất nước đạt đến một mức độ xác định. Thiết bị sẽ được giữ ở áp suất nước này trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ một vài giờ đến một vài ngày. Trong quá trình này, các kỹ sư kiểm tra và giám sát áp suất và xem xét sự xuất hiện của các vết rò rỉ hoặc sự biến dạng của thiết bị. Sau khi thử nghiệm thủy tĩnh hoàn thành, nước sẽ được xả ra khỏi thiết bị và thiết bị sẽ được kiểm tra k...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng r...

Cách kiểm tra và đánh giá vết ăn khớp (tooth contact) của cặp bánh răng

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Hộp số với cặp bánh răng nghiêng Tooth contact là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền của bánh răng Mục đích Các bánh răng phải có tải trọng phân bố đều trên bề mặt răng khi làm việc ở điều kiện danh định.  Nếu tải trọng phân bố không đều, áp lực tiếp xúc và ứng suất uốn tăng cục bộ , làm tăng nguy cơ hư hỏng.  Gear Run Out của bánh răng là gì? cách kiểm tra Bánh răng và hộp số, phần 3: Phân tích dầu tìm nguyên nhân hư hỏng bánh răng. Bánh răng và Hộp số, phần 2: Các loại hộp số, bôi trơn, hư hỏng thường gặp Bánh răng và hộp số, phần 1: Các loại bánh răng (types of gears) Để đạt được sự phân bố tải đều, bánh răng cần có độ chính xác trong thiết kế, sản xuất, lắp ráp và lắp đặt các bộ phận của hộp số. Các yếu tố này được kiểm tra, test thử nghiệm và kiểm tra tại xưởng của nhà sản xuất thiết bị. Lắp đặt đúng cách tại hiện trường là bước cuối cùng để ...

Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF [P1]

Ký hiệu của ổ lăn được chia ra làm hai nhóm chính: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ổ lăn đặc biệt. Ổ lăn tiêu chuẩn là những ổ lăn có kích thước được tiêu chuẩn hóa trong khi ổ lăn đặc biệt là những ổ lăn có kích thước dặc biệt theo yêu cầu của khách hàng. Những ổ lăn chế tạo theo yêu cầu này được ký hiệu bằng “số bản vẽ” và chúng cũng không được nêu chi tiết trong phần này. Một ký hiệu đầy đủ bao gồm một ký hiệu cơ bản mà một hoặc nhiều ký hiệu phụ (- giản đồ 1). Ký hiệu đầy đủ bao gồm ký hiệu cơ bản và các ký hiệu phụ luôn luôn được ghi trên bao bì của ổ lăn, trong khi đó ký hiêu ghi trên ổ lăn đôi khi không đầy dủ vì những lí do sản xuất. Ký hiệu cơ bản xác định : Chủng loại Thiết kế cơ bản Kích thước tiêu chuẩn của ổ lăn. Những ký hiệu phụ xác định : Những thàng phần của ổ lăn và / hoặc Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đăc tính khác vơi thiêt kế tiêu chuẩn. Ký hiệu phụ có thể đứng trước ký hiệu cơ bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiế...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...