Chuyển đến nội dung chính

Dry Gas Seal: Thiết kế, Vận hành và bảo dưỡng để nâng cao độ tin cậy

Tóm tắt

Việc sử dụng Dry gas seal trong các máy nén ly tâm với lưu chất nén là khí công nghệ (process gas) đã tăng nhanh chóng trong 20 năm gần đây, và dần thay thế cho loại seal làm kín bằng màng dầu (oil film seals) truyền thống. Hơn 80% máy nén ly tâm sản xuất ra ngày nay được lắp đặt dry gas seal. Ngày nay các nhà sản xuất đang tiếp tục nghiên cứu phát triển và cải tiến dry gas seal sao cho nó vận hành với hiệu quả cao nhất.

Xem thêm


Giới thiệu chung về Dry Gas Seal

Máy nén ly tâm nén khí công nghệ đòi hỏi phải có bộ phận làm kín trục để ngăn ngừa sự rò rỉ khí từ trong máy nén ra ngoài môi trường khí quyển một cách không kiểm soát được. Đối với loại máy nén nhiều cấp, kiểu máy nén “dầm” (beam) hình 1 yêu cầu phải có hai seal bố trí ở 2 đầu trục, còn với loại một cấp, kiểu máy nén côngxôn (overhung) thì chỉ cần một seal làm kín phía sau bánh công tác. Dry gas seal đã được được ứng dụng trong việc làm kín trục.



          Hình 1: Máy nén ly tâm nhiều cấp sử dụng dry gas seal hai đầu trục.


Dry gas seals

Hiện nay dry gas seal có nhiều kết cấu khác nhau, nhưng chủ yếu có kết cấu theo kiểu “Tandem”. Một Tandem seal cơ bản bao gồm một vòng primary seal và một vòng secondary seal chứa trong một hộp làm kín. Trong quá trình vận hành bình thường, primary seal hấp thụ toàn bộ áp trong lượng mất áp của khí đi qua tới hệ thống xả (vent system). Và secondary seal làm việc như một cấp làm kín dự phòng trong trường hợp cấp primary seal bị hư hỏng.

Xem thêm:



Hình 2: Dry gas seal

Mặt cắt Dry Gas Seal nguyên bộ

Với phân tích đơn giản, Seal bao gồm hai vòng : một vòng tĩnh (primary ring) làm bằng vật liệu mềm cácbon, vòng tĩnh này được giữ trong một vỏ thép không rỉ, một dãy lò xo sẽ tác dụng lực ép vòng tĩnh này tác dụng lên bề mặt của vòng động (mating ring) làm bằng kim loại cứng cácbít, vòng này cố định với ống lót (sleeve) và quay cùng trục khi làm việc như hình 3 dưới đây.

 


Hình 3

Sự làm kín lưu chất đạt được khi hai bề mặt tĩnh và động tiếp xúc với nhau theo một phương thức đặc biệt. Các bề mặt làm kín có một độ phẳng cực cao với hàng loạt các rãnh xoắn ốc trên vòng động (mating ring) như hình 5.

 


 





                   Hình 5: vòng động (mating ring) có các rãnh xoắn “sealing dam”

Khi quay, lưu chất sẽ được bơm hướng vào trong tâm các rãnh này, gọi là “sealing dam” (“đập” làm kín). Các “đập” này tạo ra sự cản trở đối với dòng lưu chất, làm áp suất bề mặt tăng dần lên. Khi áp suất tạo ra này tăng sẽ thắng lực lò xo và đẩy vòng cácbon ra khỏi bề mặt tiếp xúc với vòng cácbít với một lượng chính xác, khoảng 3 đến 4 micrômét (bằng 1/20 đường kính sợi tóc). Khe hở này được tính toán sao cho lúc đó tổng lực đóng bao gồm lực thủy tĩnh và lực lò xo tương đương với lực mở tạo ra bên trong màng lưu chất.

Theo điều kiện cân bằng động, các lực tác động lên seal có thể biểu diễn bằng biểu đồ lực dưới đây :


Lực đóng FC bằng tổng của áp suất hệ thống và lực lò xo.

Lực mở FO bằng áp suất hệ thống nhằm phá vỡ sự tiếp xúc của hai vòng cộng với áp suất tạo ra bởi các rãnh xoắn ốc.

Theo định luật cân bằng, nếu FC=FO, thì khe hở xấp xỉ 3 micrômét (thường đối với lưu chất nghịch).

Nếu xảy ra sự chảy rối của dòng lưu chất, sẽ làm giảm khe hở ở trên. Áp suất tạo ra bởi các rãnh xoắn ốc trên sẽ tăng đáng kể, như mô tả trong hình 7.

 


Hình 7

Nhiễm bẩn ở Dry Gas Seal
Khe hở giữa 2 vòng làm kín chỉ từ 3-4 micromét, với khe hở rất hẹp như thế nên khi chất bẩn bên ngoài đi vào (chất rắn hoặc lỏng) có thể gây ăn mòn nhanh các bề mặt làm kín, dẫn tới rò rỉ khí tới đường vent nhiều và thậm chí dẫn tới phá hư seal. Ngoài ra khi chất bẩn đi vào khe hở rất nhỏ này sẽ làm tăng lực co kéo giữa hai vòng làm kín dẫn đến méo mó, biến dạng hoặc gây ra qua nhiệt dẫn đến các chi tiết như o-ring bị thoái hoá hoặc vòng cứng mating ring bị nứt vỡ.


Có 3 nguồn chính làm nhiễm bẩn gas seal:

– Khí công nghệ (từ bên trong máy nén)

xảy ra khi áp khí làm kín không đủ dẫn tới khí công nghệ đi tới tiếp xúc trực tiếp với bề mặt làm kín. Các chất bẩn tồn tại trong khí công nghệ có thể sau đó sẽ phá hư seal.

– Dầu bôi trơn từ gối đỡ.

Dry gas seal có một cấp chắn bởi barrier seal, ở tầng ngoài của gas seal, cấp này nằm ở giữa gas seal và buồng gối đỡ máy nén. Cấp seal này thường được cung cấp khí đệm là Nitơ hoặc không khí (buffer). Nhiệm vụ chính của barrier seal là ngăn không cho dầu bôi trơn đi vào trong gas seal. Cho nên khi barrier seal bi hư dầu sẽ thâm nhập vào trong gas seal.


Barrier seal là Labyrinth seal

Trước đây barrier seal thường là labyrinth seal (kiểu răng lược hay khuất khúc) để ngăn dầu bôi trơn đi vào gas seal và đã cho thấy khá hiệu quả qua sử dụng. Những năm gần đây labyrinth seal được thay thế bằng vòng các-bon nhiều miếng (segmental carbon ring) trong hầu hết các barrier seal. Vòng cácbon này có 2 loại, loại tiếp xúc trục (contacting) và không tiếp xúc trục (non-contacting) (hình 8). Vòng cácbon này gồm nhiều miếng ghép lại thành vòng tròn và được giữ bởi một vòng lò xo bao quanh. Vòng carbon này lắp ôm lấy trục và tạo khe hở giữa đường kính trong của nó và đường kính ngoài của trục. Đối với loại vòng làm kín tiếp xúc (contacting) thì khe hở bằng 0, vòng ép chặt lên trục, còn loại không tiếp xúc có khe hở nhỏ với trục. Theo thực tế sử dụng loại vòng cácbon tiếp xúc (khe hở bằng 0) thì không có hiệu quả trong việc ngăn dầu đi vào gas seal bằng loại không tiếp xúc. Mặt khác, loại vòng tiếp xúc trục rất dễ bị nứt mẻ hay vỡ trong quá trình lắp đặt, khi đẩy trượt trên trục.


Nói tóm lại, labyrinth seal nên ứng dụng tối đa cho barrier seal để bảo vệ gas seal khỏi bị nhiễm dầu và khi yêu cầu về cách ly nghiêm ngặt giữa gas và dầu thì nên sử dụng vòng cacbon nhiều miếng loại không tiếp xúc trục nhằm đảm bảo độ tin cậy cao hơn.

 

Hình 8

– Khí đưa vào seal để làm kín.

Khi khí làm kín không được xử lý thích hợp trước khi đi vào gas seal có thể làm nhiễm bẩn gas seal. Nhà sản xuất Gas seal đã có yêu cầu rất nghiêm ngặt cho chất lượng khí làm kín. Thường khí làm kín phải khô và qua bộ lọc có khả năng lọc hạt bẩn có kích cỡ từ 3 micromét trở lên. Trên hệ thống khí làm kín thường lắp đặt bộ lọc này.

Ks Nguyễn Thanh Sơn biên dịch

Tải toàn bộ bài viết (Pdf) này:

https://drive.google.com/file/d/1AcGd3WV1-IkvBb8bxsUSA8kpG8Ngtd3P/view?usp=sharing

hoặc

http://www.mediafire.com/?h8f5hosiu4m14hh


Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Khớp nối ( coupling ) - Những dạng khớp nối ( ebook )

Đây là tuyển tập nói về những chủng loại khớp nối khác nhau, những kết cấu, ứng dụng của từng loại khớp nối, ưu và nhược điểm của từng loại. Hình chụp, có lẫn cả hình vẽ 3D, rất đẹp, dễ quan sát. Bản tiếng Anh. Nó đây, 7 file ( pdf ) Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần 4 Phần 5 Phần 6 Phần 7 SCCK.TK (theo blog Phuc Linh )

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Thử nghiệm thủy tĩnh - hydrostatic test

Viết bài: Thanh Sơn (cập nhật 2/2023), bản quyền thuộc về wwwbaoduongcokhi.com   Hư hỏng khi thử thủy tĩnh bình áp lực Thử nghiệm thủy tĩnh (hay còn gọi là hydrostatic test) là một phương pháp kiểm tra tính an toàn và độ bền của các thiết bị dưới tác động của áp suất nước. Thử nghiệm này thường được sử dụng để kiểm tra các đường ống, bồn chứa, hệ thống ống dẫn, van và các thiết bị khác trong các ngành công nghiệp dầu khí, hóa chất, thực phẩm, năng lượng điện và nhiều ngành công nghiệp khác. Khi thực hiện thử nghiệm thủy tĩnh, nước được bơm vào thiết bị đang được kiểm tra cho đến khi áp suất nước đạt đến một mức độ xác định. Thiết bị sẽ được giữ ở áp suất nước này trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ một vài giờ đến một vài ngày. Trong quá trình này, các kỹ sư kiểm tra và giám sát áp suất và xem xét sự xuất hiện của các vết rò rỉ hoặc sự biến dạng của thiết bị. Sau khi thử nghiệm thủy tĩnh hoàn thành, nước sẽ được xả ra khỏi thiết bị và thiết bị sẽ được kiểm tra k...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng r...

Cách kiểm tra và đánh giá vết ăn khớp (tooth contact) của cặp bánh răng

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Hộp số với cặp bánh răng nghiêng Tooth contact là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền của bánh răng Mục đích Các bánh răng phải có tải trọng phân bố đều trên bề mặt răng khi làm việc ở điều kiện danh định.  Nếu tải trọng phân bố không đều, áp lực tiếp xúc và ứng suất uốn tăng cục bộ , làm tăng nguy cơ hư hỏng.  Gear Run Out của bánh răng là gì? cách kiểm tra Bánh răng và hộp số, phần 3: Phân tích dầu tìm nguyên nhân hư hỏng bánh răng. Bánh răng và Hộp số, phần 2: Các loại hộp số, bôi trơn, hư hỏng thường gặp Bánh răng và hộp số, phần 1: Các loại bánh răng (types of gears) Để đạt được sự phân bố tải đều, bánh răng cần có độ chính xác trong thiết kế, sản xuất, lắp ráp và lắp đặt các bộ phận của hộp số. Các yếu tố này được kiểm tra, test thử nghiệm và kiểm tra tại xưởng của nhà sản xuất thiết bị. Lắp đặt đúng cách tại hiện trường là bước cuối cùng để ...

Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF [P1]

Ký hiệu của ổ lăn được chia ra làm hai nhóm chính: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ổ lăn đặc biệt. Ổ lăn tiêu chuẩn là những ổ lăn có kích thước được tiêu chuẩn hóa trong khi ổ lăn đặc biệt là những ổ lăn có kích thước dặc biệt theo yêu cầu của khách hàng. Những ổ lăn chế tạo theo yêu cầu này được ký hiệu bằng “số bản vẽ” và chúng cũng không được nêu chi tiết trong phần này. Một ký hiệu đầy đủ bao gồm một ký hiệu cơ bản mà một hoặc nhiều ký hiệu phụ (- giản đồ 1). Ký hiệu đầy đủ bao gồm ký hiệu cơ bản và các ký hiệu phụ luôn luôn được ghi trên bao bì của ổ lăn, trong khi đó ký hiêu ghi trên ổ lăn đôi khi không đầy dủ vì những lí do sản xuất. Ký hiệu cơ bản xác định : Chủng loại Thiết kế cơ bản Kích thước tiêu chuẩn của ổ lăn. Những ký hiệu phụ xác định : Những thàng phần của ổ lăn và / hoặc Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đăc tính khác vơi thiêt kế tiêu chuẩn. Ký hiệu phụ có thể đứng trước ký hiệu cơ bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiế...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...