Chuyển đến nội dung chính

Cấu tạo máy nén ly tâm (Centrifugal Compressor)

Biên soạn: Thanh Sơn, bản quyền thuộc baoduongcokhi.com

CẤU TẠO


Cấu tạo máy nén khí ly tâm

Bánh công tác (impeller): Là chi tiết chính của máy nén ly tâm mà di chuyển khí hướng ra mép ngoài của bánh công tác, làm tăng lên năng lượng của khí, cả áp suất và vận tốc.

Bộ phận khuếch tán của máy sẽ chuyển đổi năng lượng của  vận tốc thành áp suất. Do nguyên lý làm việc dựa trên lực ly tâm nên gọi là máy nén khí ly tâm




Các loại bánh công tác

Diffuser (rãnh khuếch tán): Khi khí rời khỏi bánh công tác và bị đẩy vào đường dẫn gọi là diffuser, sẽ chuyển đổi vận tốc thành năng lượng áp suất.



Vỏ kiểu xoắn ốc (volute) và diffuser


Dòng khí nén của máy nén dòng hướng kính

Vỏ máy kiểu xoắn ốc (volute): Tương tự kiểu xoắn ốc mà chuyển đổi vận tốc thành áp suất khi khí đi qua diffuser vào vỏ xoắn ốc.

Máy nén dòng hướng trục (axial flow): Dòng khí nén đi theo chiều dọc trục. Nó có cánh tĩnh và cánh động; cánh động được gắn trên trục và quay cùng với trục; cánh tĩnh gắn trên thân vỏ máy nén. Áp suất sẽ tăng bằng cách sử dụng nhiều bộ cánh tĩnh và động này.


Nguyên lý máy nén dòng hướng trục

Máy nén dòng hướng trục

Tỉ số nén: Là tỉ số giữa áp suất xả và áp suất hút, Pxả/Phút=R.

Lưu lượng của máy nén (capacity): Là thể tích khí di chuyển trong một khoảng thời gian đã cho (cubic feet/minute-ft3/phút).

VỎ MÁY NÉN KIỂU TÁCH 2 NỬA THEO PHƯƠNG NGANG

Vỏ máy nén MCL (Middle split, impeller closed, free vortex) bao gồm hai nửa ghép chặt lại vào nhau trên mặt phẳng tâm nằm ngang bởi các bulong trên vỏ máy. Hai bề mặt của hai nửa úp lên nhau ăn khớp một cách chính xác nhờ gờ/mộng lắp ghép ở hai bề mặt và giúp làm kín hoàn hảo.

Bốn chân máy nhô ra từ mặt phẳng tâm và nằm trên các trụ đỡ đặc biệt.

Chân ở phía khớp nối được cung cấp các then feather key để định vị trí máy theo chiều dọc.

Máy được định vị theo phương ngang bởi hai feather key mà giữ (neo) lại trong mặt phẳng thẳng đứng chứa trục quay. Các feather key được ăn khớp trong thanh dẫn hướng đặc biệt được hàn trên nền móng. (xem hình dưới)

Điều này cho phép bất cứ sự dịch chuyển của vỏ tốt nhất theo phương dọc và cho sự giãn nở vì nhiệt một cách hoàn toàn.

Trong hai buồng ở hai đầu máy là bộ làm kín, ngăn ngừa khí rò rỉ qua vỏ/trục.

Hai buồng ổ đỡ (ở hai đầu máy) nằm trên hai bệ đỡ. Điều này cho phép kiểm tra ổ đỡ mà không cần tháo máy nén.

feather key ở bích ống cửa hút máy nén

Bốn chân nằm ngang nhô ra từ đường tâm và nằm trên các trụ đỡ đặc biệt để đỡ máy. Chân ở phía có khớp nối có các then dẫn hướng gọi là feather key để định vị trí của máy nén theo chiều dọc. Các feather key này hàn với đường tâm theo chiều dọc vỏ máy nén, giúp dẫn hướng và định vị trí của máy theo phương ngang. Sự bố trí này cho phép sự giãn nở nhiệt mà không làm ảnh hưởng đến độ đồng trục của máy.




MÁY NÉN KIỂU VỎ TÁCH 2 NỬA THEO PHƯƠNG NGANG




KIỂU BARREL (HAY VERTICAL)

RÔ TO

Rô-to bao gồm trục gắn các bánh công tác và các ống cách khoảng (spacer) giữa các bánh công tác. Các ống được lồng quanh trục và định vị trí trên trục của các bánh công tác và bảo vệ phần trục ở giữa các bánh công tác tiếp xúc với khí được nén. 

Các bánh công tác là chi tiết của máy nén ly tâm sẽ gia tốc cho dòng khí. Bánh công tác là loại đóng kín hai mặt với các cánh dẫn (vane) bố trí ngược chiều quay bánh công tác (backward); bánh công tác ép chặt lên trục và được định vị trên trục nhờ then. 



Trước khi gắn lên trục, các bánh công tác đều phải được kiểm tra cân bằng động ở tốc độ cao hơn 15% tốc độ tối đa của nó. 

Trong suốt quá trình vận hành, rô to chịu một lực đẩy dọc trục hướng về phía đầu hút, lực này tạo ra do sự chênh áp ở hai phía của bánh công tác. 

Trong các máy nén li tâm hai đoạn (section) các bánh công tác được bố trí kiểu lưng đối lưng back-to-back sẽ giảm lực dọc trục trên. Lực dọc trục này được cân bằng một phần nhờ trống cân bằng (balancing drum) và một phần nhờ ổ đỡ chặn hướng trục (thrust bearing).

Cách bố trí cánh công tác của máy nén nhiều cấp

VÁCH NGĂN (DIAPHRAGMS)



Vách ngăn

Các vách ngăn được hình thành xung quanh trục và tạo nên các phần tĩnh của các cấp của máy nén. Các đường hình vòng xuyến đi qua các vách ngăn tạo nên các đường khuếch tán, nơi mà động năng của khí ở đầu ra bánh công tác chuyển đổi thành áp suất. Các đường này cũng tạo nên các đường dẫn (channel) để vận chuyển khí một cách hiệu quả vào mắt hút của các bánh công tác. 

Tất cả các vách ngăn này được chia nửa theo đường tâm nằm ngang. Các nửa này được lắp trong phần vỏ cũng được chia nửa theo đường tâm nằm ngang. Các nửa vách ngăn ở phần nửa trên được giữ bởi các các vít định vị theo phương dọc trục. Vì vậy, cho phép nhấc nửa vỏ trên mà không gây nguy hiểm do vách ngăn này bị rơi xuống. 

Bộ phận làm kín kiểu mê cung (labyrinth seal) được gắn trên vách ngăn, gần mắt hút của bánh công tác để tối thiểu hóa sự rò rỉ khí từ phần xả tới phần hút của bánh công tác. Bộ phận làm kín kiểu vòng xuyến (ring) được gắn trên các rãnh bao quanh phần nửa vỏ máy và các vách ngăn trung gian để ngăn ngừa sự rò rỉ khí áp suất cao tới vùng áp suất thấp hơn.





Nguyên lý làm việc của balancing drum

TRỐNG CÂN BẰNG (BALANCING DRUM)

Rôto máy nén ly tâm chịu một lực dọc trục hướng về cửa hút do sự chênh áp của áp suất tác động lên hai phía của bánh công tác. 

Trong máy nén ly tâm hai đoạn với kiểu bố trí đối lưng back-to-back của các bánh công tác, lực dọc trục được cân bằng một phần nhờ 2 trống cân bằng. Một được gắn ở giữa các đầu xả của hai đoạn; tiết diện của nó không có sự kết nối với bên ngoài. Cái còn lại được gắn ở đầu trục gần kề đầu hút đoạn thứ hai; nó cùng với bộ phận làm kín kiểu mê cung ở đầu trục được gọi chung là buồng cân bằng. Một đường khí cân bằng được nối từ đầu hút đoạn một tới phía sau balance drum, vì vậy tạo ra vùng áp suất thấp phía sau balance drum nên có một sự chênh áp suất chiều theo ngược lại các bánh công tác. Các balance drum này không làm cân bằng hoàn toàn lực dọc trục, phần còn lại được loại bỏ nhờ ổ đỡ chặn thrust bearing. Các balance drum này được gia nhiệt khi lắp chặt lên trục.

Các balance drum này không làm cân bằng hoàn toàn lực dọc trục, phần còn lại được loại bỏ nhờ ổ đỡ chặn thrust bearing.





Nguyên lý làm việc của labyrinth seal

LABYRINTH SEAL- bịt kín kiểu mê cung hay khuất khúc hay răng lược

Được sử dụng giữa các bộ phận tĩnh và động của máy nén để giảm sự rò rỉ giữa các cấp nén, vùng có áp suất khác nhau. Labyrinth seal là một vòng với các cánh mỏng (fin) bao quanh chu vi vòng tròn và các cánh này chừa khe hở nhỏ với rô to.

Vòng được chia ra hai phần, hoặc chia làm bốn phần. Vòng làm bằng thép hợp kim mềm, để chống mài mòn và phá hủy trục nếu có sự tiếp xúc ngẫu nhiên với trục. Nửa trên của vòng được gắn chặt với vách ngăn diaphragm. Phần dưới có thể lấy ra dễ dàng nhờ trượt theo các rãnh trên diaphragm. Các vị trí gắn labyrinth seal là bánh công tác, ống bọc trục (shaft sleeve) cách khoảng giữa các bánh công tác và các balance drum. Khe hở giữa labyrinth seal và rôto cho thấy trong data sheet.

Xem thêm:

LABYRINTH SEAL, BỘ LÀM KÍN KHUẤT KHÚC (HAY KIỂU RĂNG LƯỢC)


Ổ đỡ tilting pad journal bearing

JOURNAL BEARING (Ổ đỡ trục)

Dùng loại tilting pad, bôi trơn cưỡng bức. Dầu cao áp chảy thành tia hướng tâm xuyên qua các lỗ tới các miếng bạc (pad) và tấm chặn (block) và xả ra một bên. Theo hình vẽ: các tấm pad bằng thép, lớp tiếp xúc với trục làm bằng babitt (white metal) là loại hợp kim kẽm. Tấm chặn bằng thép đặt trong lớp vành của vỏ và hai o-ring dầu bảo vệ. Các tấm pad có thể nhún theo cả hai chiều hướng kính, hướng trục nên sẽ làm giảm rung động hướng kính của rô to. Vít có tác dụng ngăn sự quay của các tấm pad. Vỏ được làm bằng thép, được chia làm hai nửa (đều chứa các tấm pad và tấm chặn (block), hai nửa ghép lại với nhau nhờ bulông. Chốt nhô ra từ nửa trên ngăn ngừa ổ đỡ quay theo trục.





 Hình vẽ đơn giản hóa THRUST BEARING.

THRUST BEARING (ổ đỡ chặn)

Được gắn trên một đầu của máy, là loại tác động kép với hai phần được đặt ở hai phía đĩa chặn (thrust collar).

Nó được thiết kế để hấp thụ lực dọc trục còn lại từ sự cân bằng không hoàn toàn nhờ hai balance drum và nhờ các đầu hút đối xứng.

Nó có một vòng kiểm soát dầu (oil control ring-O.C.R) để làm tối thiểu sự mất mát năng lượng vì sự khuấy tung của dầu bên trong bearing khi vận hành với tốc độ cao.

Khe hở giữa các tấm pad và cổ trục thrust collar được cho thấy trong data sheet.

Xem thêm:



các thành phần chính của bồn dầu 


Hệ thống dầu bôi trơn: 1. Bồn dầu 2. Bơm dầu (1 chạy, 1 dự phòng) 3. Bộ làm mát dầu 4. Bộ lọc dầu kép

BỒN DẦU CHÍNH (MAIN RESERVOIR)

Bồn dầu được cung cấp các đường kết nối cần thiết cho việc điền dầu vào, xả cặn, xả khí và kiểm tra.

Một đầu đốt bằng điện trở được điều khiển đóng mở bởi công tắc nhiệt độ đặt trong bồn dầu. Dầu cấp tới bồn dầu chính được hút từ thiết bị tách dầu.

Một nguồn cung cấp khí trơ tới bồn dầu, khí trơ được đưa vào trong không gian giữa nắp bồn dầu và bề mặt dầu trong bồn dầu. Khí trơ này tránh sự tiếp xúc trực tiếp dầu trong bồn với không khí, tránh xảy ra sự ôxi hóa và sự nổ bên trong bồn.

Xem thêm:

BÌNH TÍCH ÁP THỦY KHÍ ( HYDROPNEUMATIC ACCUNULATOR)

Bên trong bình tích áp thủy khí có một túi 50 lít khí đã được bơm vào. Khí dược bơm vào là N­­2, ở áp suất 4,4 bar tương ứng với 9/10 áp suất vận hành tối thiểu. Bình tích áp này nằm trên đường dầu tới bộ phận điều tốc của tuabin. Bình này cung cấp dầu cho hệ thống điều tốc khi có yêu cầu bổ sung dầu, tránh cho thiết bị ngắt (oil stop device) hoạt động.

CHÚ Ý

TRONG SUỐT QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH CỦA NHÀ MÁY, ĐỂ KIỂM TRA ÁP SUẤT BÊN TRONG TÚI KHÍ, ĐÓNG VAN CÁCH LI VỚI ĐƯỜNG DẦU VÀ MỞ VAN XẢ HẾT DẦU TRONG BÌNH TÍCH, DÙNG ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT TÚI KHÍ BÊN TRONG. SAU KHI HOÀN THÀNH VIỆC KIỂM TRA, MỞ LẠI VAN THÔNG VỚI ĐƯỜNG DẦU.

HỆ THỐNG DẦU KHẨN CẤP (EMERGENCY LUBE OIL SYSTEM)


Bồn dầu Rundown tank

BỒN DẦU TRÊN CAO (RUNDOWN TANK)

Bồn cấp dầu bôi trơn được đặt trên cao, gọi là rundown tank, sẽ cung cấp dầu tới đường phân phối (header) dầu bôi trơn bearing, trong thời gian shutdown khẩn cấp do việc hư hỏng của bơm dầu chính và phụ. Kích thước của bồn sao cho đủ dầu bôi trơn các bearing cho đến khi cụm máy nén ngừng hoàn toàn. Trên đường dầu cung cấp, có chia ra các nhánh, một nhánh lắp một van một chiều (check valve), một nhánh lắp thiết bị tiết lưu (orifice). Bồn này sẽ được nạp trong suốt quá trình vận hành bình thường của hệ thống dầu bôi trơn. Khi bơm dầu chính hoạt động một lượng dầu nhỏ chảy qua orifice đi vào bồn. Khi bồn đầy sẽ chảy theo đường tràn trở về bồn dầu chính. Khi áp suất tĩnh trong bồn vượt quá áp suấp đường phân phối thì dầu bôi trơn sẽ chảy xuống qua van một chiều tới bôi trơn các bearing.

BƠM DẦU KHẨN CẤP (EMERGENCY OIL PUMP)

Sau khi shutdown,cần thiết đưa một lượng dầu tới các bearing của tua bin mà làm việc ở nhiệt độ cao, lúc đó ta cần bơm dầu khẩn cấp này. Bơm sẽ chạy sau khi có tín hiệu shutdown cụm máy nén. Bơm dẫn động bởi động cơ điện xoay chiều, sẽ đưa dầu từ bồn dầu theo đường dầu riêng đi tới các bearing. Đầu hút của bơm cũng cung cấp thiết bị lọc dầu; và đường xả cũng có đồng hồ áp suất, công tắc áp suất, bộ lọc đơn, đồng hồ đo chênh áp, van an toàn, van một chiều và van chặn.

ĐƯỜNG DẦU BÔI TRƠN

Dầu ở nhiệt độ thích hợp và đã được lọc cấp tới các đường phân phối (header) và theo các đường ống tỏa đi bôi trơn các bearing. Áp suất đường header được duy trì ở 2 bar. Trên mỗi đường dầu đều có một orifice điều chỉnh, orifice có kích thước sao cho duy trì được áp suất thích hợp. Giá trị áp suất cho thấy trên các đồng hồ áp suất gắn trên đường ống. Trên đường dầu hồi về từ các điểm bôi trơn có gắn các nhiệt kế RTD (thermometer) và thị kính dòng (flow glass).

Các cảm biến nhiệt được gắn trong mỗi bearing để kiểm tra nhiệt độ của babit (white metal) lớp kim loại chống mài mòn trên tấm bạc pad trong bearing.

Tất cả đường dầu ra sau bôi trơn được hồi về bồn dầu chính của hệ thống.

ÁP SUẤT DẦU BÔI TRƠN BEARING

Sẽ được kiểm soát bởi các lỗ tiết lưu orifice hiệu chỉnh gắn trên đường dầu tới các bearing sao cho áp suất tới journal bearing từ 0,9 tới1,3 bar và tới thrust bearing từ 0,3 đến 0,9.

Kiểm tra thường xuyên lưu lượng dòng dầu tới các bearing nhờ thị kính dòng flow glass.

Bộ lọc dầu 2 ngả duplex

BỘ LỌC kép (duplex FILTER)

Bộ lọc dầu ghép đôi được bố trí trên đường cấp dầu bôi trơn chính. Mỗi bộ lọc ghép đôi này được bố trí trên hai đường ống song song và có thêm một van chuyển dòng giữa hai đường ống song song, van này cho phép tách một filter ra đường ống cho kiểm tra hay bảo dưỡng mà không làm gián đoạn dòng dầu cấp tới máy.

Bộ lọc này là loại có thể thay thế khi áp suất chênh giữa hai đầu bộ lọc tăng quá giá trị cài đặt. Sẽ có một đường cân bằng kết nối hai filter (đi qua một van tiết lưu orifice ), cho phép điền đầy dầu trong filter dự phòng, giúp dễ dàng cho việc mở van ba cửa để chuyển đổi filter khi cần.

Bộ lọc là loại có thể thay thế rọ lọc ở bên trong.

Bộ lọc dầu kép theo API 614

Các bước chuyển đổi filter trong khi hệ thống dầu bôi trơn đang làm việc:

Kiểm tra van xả drain valve của filter dự phòng đã đóng hay chưa.

Mở van cách ly isolating valve của filter dự phòng.

Mở van trên đường cân bằng nối hai filter.

Mở van xả để xả hoàn toàn air trong filter dự phòng, đảm bảo là trong filter đã đầy dầu, sau đó đóng van xả lại.

Mở van ba cửa để chuyển dòng dầu chạy qua filter dự phòng.

Đóng van trên đường cân bằng, mở hoàn toàn các van xả ở filter ngừng sử dụng.

Đóng van cách ly của filter ngừng sử dụng.

Tiến hành kiểm tra và làm sạch bên trong bình lọc và thay lọc mới.

Đóng các van xả của filter này lại.

THIẾT BỊ LÀM MÁT (COOLER)

Dầu được làm mát nhờ hai thiết bị trao đổi nhiệt shell-tube làm mát bằng nước (dầu đi ngoài ống, nước làm mát đi trong ống), một cho stand-by. Mỗi thiết bị làm mát được thiết kế để làm mát toàn bộ lưu lượng dầu cần thiết cho cụm máy nén. Đường ống được bố trí song song. Một van chuyển đổi dòng liên tục được lắp giữa các thiết bị làm mát để dầu luôn luôn chảy trực tiếp qua thiết bị làm mát vào đường phân phối dầu. Điều này cho phép sửa chữa, kiểm tra một trong hai thiết bị làm mát mà không làm ngắt dòng dầu tới máy nén.


Thiết bị làm mát dầu (shell and tube oil cooler), dầu đi ngoài ống, nước làm mát đi trong ống.

Bộ làm mát dầu (1 chạy, 1 dự phòng standby), có van chuyển đổi

Một đường dầu cân bằng có gắn một van tiết lưu orifice, kết nối với hai thiết bị làm mát sẽ điền dầu vào thiết bị làm mát phụ trợ sẵn sàng cho hoạt động khi thiết bị chính dừng.

Trên các thiết bị làm mát có một đường by-pass có gắn một van được điều khiển tự động với tín hiệu điều khiển bởi bộ điều khiền nhiệt độ mà cảm biến nhiệt từ dòng ra của thiết bị làm mát.

Qui trình làm sạch thiết bị làm mát trong lúc hệ thống dầu đang làm việc:

Kiểm tra van trên đường cân bằng kết nối hai thiết bị làm mát là đang mở để dầu điền đầy vào thiết bị không sử dụng (stand-by) để khí bên trong đi ra hết, sau đó đóng van xả khí.

Mở van chuyển đổi dòng dầu đưa thiết bị làm mát phụ trợ này vào vận hành.

Đóng van trên đường cân bằng, mở van xả hết dầu (cả van xả khí) trong thiết bị muốn làm sạch và tiến hành làm sạch, kiểm tra.

Đóng van xả dầu

SEAL LÀM KÍN Ở PHÍA ĐẦU TRỤC

Được lắp ở hai đầu trục của máy nén để ngăn ngừa gas rò rỉ ra ngoài máy nén.


Xem bài nói về Dry Gas Seal :

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Hỏi đáp về Bôi trơn hộp giảm tốc

Câu hỏi: Cho mình hỏi trong hộp giảm tốc nón trụ thì việc bôi trơn bánh răng và ổ lăn căn cứ vào đâu? khi nào dùng mỡ ?, khi nào dùng dầu để bôi trơn?. Mình xin cảm ơn. Hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp được sử dụng ngày càng phổ biến (ảnh của dongco3pha) Trả lời: ý kiến 1: - bôi mỡ bôi trơn: khi tần suất làm việc của hộp số nầy hoạt động liên tục, với mỡ bôi trơn thì nhiệt độ sinh ra do cặp bánh răng hoạt động không đủ để làm mất tính bôi trơn của mỡ, vẫn đảm bảo tính bôi trơn. Hơn nữa việc bôi trơn bằng mỡ cho hộp số dạng nầy chỉ dùng cho hộp số có công suất lớn và nơi có nhiệt độ không quá thấp ( gần về nhiệt độ âm sẽ làm cho mỡ bị hoá đặc ) - bôi trơn bằng dầu nhờn: khi tần suất làm việc thấp nhằm tránh hiện tượng sinh nhiệt làm mất tính nhờn bôi trơn của dầu, khởi động nhẹ, không nên sử dụng khi hộp số bôi trơn dầu nhờn trong môi trường làm việc hoá phẩm, thực phẩm vì dễ bị rò rỉ khi dầu bị nóng, mất tính nhờn, dù biết rằng có phớt (joint) làm kín vẫn bị rò rỉ, với mỡ bôi tr...

Các nguyên nhân khiến bộ vi sai ô tô hư hỏng

Xe 2 cầu Bộ vi sai là chi tiết quan trọng trong hệ thống truyền lực của ô tô. Bộ phận này có nhiệm vụ phân chia mô men xoắn đến từng bánh xe, giúp phương tiện vào cua êm ái. Nếu một chi tiết nào đó bên trong bộ vi sai bị hư hỏng sẽ khiến hoạt động của xe bị ảnh hưởng. Vậy có những dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng nào? Bộ vi sai ô tô giúp phương tiện di chuyển linh hoạt và vào cua êm ái (Nguồn: Sưu tầm) 1. Các dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng Bộ vi sai ô tô cung cấp mô-men xoắn cần thiết cho mỗi bánh lái và cho phép các bánh xe di chuyển với tốc độ khác nhau. Theo đó, bộ vi sai hư hỏng sẽ có những dấu hiệu bao gồm âm thanh lạ, xe khó di chuyển, rò rỉ dầu và rung lắc phương tiện. 1.1. Âm thanh lạ phát ra từ bộ vi sai Khi xe di chuyển, người dùng có thể nghe thấy âm thanh phát ra từ các chi tiết kim loại ma sát với nhau. Điều này xảy ra do các chi tiết chuyển động như bánh răng vành chậu hoặc bánh răng cùi thơm bị mòn hoặc mẻ. Ngoài ra, các ổ bi đỡ trong bộ vi sai hay bán trục bị ...

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Lò hơi là gì? nguyên lý làm việc, vận hành và bảo trì khắc phục sự cố lò hơi

Lò hơi là gì? Lò hơi hay còn gọi là nồi hơi (Tiếng Anh là Steam Boiler) . Thông thường các loại nguyên liệu mà hệ thống lò hơi công nghiệp sử dụng là than, củi, trấu, dầu, gas …. Dùng để đun sôi nước tạo ra hơi nước nóng nhiệt độ cao và áp suất lớn . Tùy vào ngành sản suất sẽ tiêu thụ lượng nhiệt năng khác nhau. Có thể chủ động điều chỉnh nhiệt độ và áp suất trên hệ thống lò hơi này. Tùy vào nhu cầu sử dụng của nhà máy mà điều chỉnh cho phù hợp. Các ống chịu nhiệt cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Lò hơi Nguyên lý chung của lò hơi công nghiệp Sử dụng nhiên liệu đốt thường được đốt cho tới khi nguồn nhiệt của lò chạm ngưỡng 1600 – 2000oC . Ở giai đoạn này, nước sẽ chuyển hóa thành hơi mang nhiệt nóng và được đưa đi bộ phận khác để sử dụng. Hơi này sẽ được chuyển đến các bộ phận, quá trình sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp cần sử dụng hơi. Hơi từ hệ thống lò...

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Các loại giấy phép làm việc PTW, số hóa công tác quản lý và cấp giấy phép

Permit to Work (PTW) là một công cụ quan trọng trong các ngành công nghiệp như dầu khí, hóa chất, điện, xây dựng, và nhiều ngành khác để đảm bảo an toàn trong các công việc nguy hiểm. Giấy phép PTW được sử dụng để đảm bảo rằng các công việc được thực hiện đúng quy trình và an toàn, tránh nguy hiểm cho nhân viên, tài sản và môi trường. Có thể cho rằng PTW xuất hiện từ khi ngành công nghiệp được phát triển. Tuy nhiên, PTW trở nên phổ biến trong các ngành công nghiệp nguy hiểm và cần sự chú ý đặc biệt đến an toàn từ những năm 1970 và 1980. Trong những năm đó, các vụ tai nạn và sự cố lớn trong ngành dầu khí và hóa chất đã làm nổi lên vấn đề an toàn và giúp thúc đẩy sự phát triển và sử dụng PTW như một công cụ quan trọng để đảm bảo an toàn. Các quy định về PTW cũng được đưa ra bởi các tổ chức quốc tế như Tổ chức lao động quốc tế (ILO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các cơ quan quản lý và giám sát chính phủ khác. Trong nhiều trường hợp, việc sử dụng PTW đã được đưa vào các quy định và ...

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

KỸ THUẬT SIẾT BULÔNG MẶT BÍCH

Kỹ thuật siết bu lông mặt bích phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ cứng của vật liệu, áp lực làm việc, đường kính bu lông, số lượng bu lông, v.v. Dưới đây là một số hướng dẫn chung về kỹ thuật siết bu lông mặt bích: 1- Chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng: Trước khi siết bu lông, bạn cần chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng bu lông có độ cứng và độ bền phù hợp để chịu được áp lực và đảm bảo tính toàn vẹn của mặt bích. 2- Kiểm tra độ sạch và bôi trơn: Bạn cần đảm bảo rằng bề mặt của bu lông, đai ốc, mặt bích và vùng tiếp xúc được làm sạch và bôi trơn trước khi siết bu lông. Điều này giúp đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa các bộ phận và hạn chế sự ăn mòn và rỉ sét. 3- Sử dụng công cụ siết bu lông: Sử dụng công cụ siết bu lông phù hợp để đảm bảo lực siết đúng như yêu cầu. Thường thì sẽ có các thông số như lực siết tối đa, lực siết khuyến nghị và mô-men xoắn cần thiết để siết bu lông. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy...

Bẫy hơi (steam trap) trong nhà máy công nghiệp

1. Tại sao cần bẫy hơi (Steam Trap)? Trong hệ thống hơi nước công nghiệp (industrial steam system), khi hơi được sử dụng để gia nhiệt, truyền nhiệt hoặc vận hành thiết bị, một phần hơi luôn ngưng tụ thành nước (condensate) do: Hơi trao đổi nhiệt cho quá trình. Mất nhiệt qua thành ống, van, thiết bị. Sự xâm nhập của không khí và khí không ngưng tụ (non-condensable gases) như CO₂, O₂. Nếu không loại bỏ kịp thời nước ngưng tụ và khí không ngưng, sẽ xảy ra: Tụ đọng nước làm giảm hiệu suất trao đổi nhiệt.   Hiện tượng búa nước (water hammer) gây nứt vỡ ống, hỏng thiết bị.   Ăn mòn cục bộ do kết hợp với oxy, CO₂. Rò rỉ hơi (live steam loss), thất thoát năng lượng. Sản phẩm không đạt yêu cầu, gián đoạn sản xuất. Bẫy hơi (steam trap) là thiết bị tự động xả nước ngưng và khí không ngưng, ngăn thất thoát hơi, bảo vệ thiết bị và đảm bảo hiệu suất nhiệt toàn hệ thống. 2. Định nghĩa và Vai trò của Bẫy Hơi Theo tiêu chuẩn ISO 6704:1982, steam tra...

Bơm ly tâm phần 5: Xâm thực (Cavitation) nguyên nhân và cách phòng chống

Bơm ly tâm phần 5: Xâm thực là gì? nguyên nhân và cách phòng chống Trong phần 5 này, bảo dưỡng cơ khí sẽ giải thích cho bạn về hiện tượng xâm thực trong Máy bơm ly tâm và cách phòng chống.  Để nhận được thông báo khi có video mới, các bạn đăng ký kênh  Bảo dưỡng cơ khí  tại đây: https://www.youtube.com/channel/UCllJ2DQJyhkLrrNfrJuORSQ Xem thêm: Các video về chủ đề bơm ly tâm Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bơm ly tâm (phần 1) Bơm ly tâm phần 2: Phân loại bơm - Centrifugal pump classification Bơm ly tâm, phần 3: Các thông số Cột áp Head, NPSH, NPSHa và NPSHr Bơm ly tâm, phần 4: đường cong đặc tính pump curve, cách mồi bơm primer Video sẽ cung cấp cho các bạn các nội dung sau đây;  1. Hiện tượng xâm thực (Cavitation) là gì?  2. Những nguyên nhân dẫn đến sự xâm thực 3. Cách phòng chống xâm thực.  Vì vậy, hãy xem toàn bộ video để hiểu đầy đủ về các chủ đề này. Và đừng quên đăng ký kênh, vì bằng cách đó, bạn sẽ nhận được thông báo về những video mới ...