Chuyển đến nội dung chính

Dry Gas Seal type 28 của John Crane: Nó hoạt động như thế nào?

Dry Gas Seal không tiếp xúc, chạy khô có áp suất cao nhất


Bộ làm kín khí khô Dry Gas Seal của máy nén kiểu 28 đã là tiêu chuẩn công nghiệp từ đầu những năm 1980 đối với máy nén khí. Được hỗ trợ bởi các tính năng thiết kế được cấp bằng sáng chế của John Crane, những seal này không tiếp xúc trong hoạt động. Trong quá trình hoạt động, vòng / mặt mating và vòng / mặt primary (sơ cấp) duy trì khoảng cách làm kín xấp xỉ 0,0002 inch hay 5 micron, do đó loại bỏ mài mòn.

Xem thêm:

Những seal này loại bỏ sự nhiễm dầu của seal và giảm chi phí bảo trì và thời gian ngừng.

Phớt (seal) khí seri Kiểu 28 được thiết kế với kỹ thuật cao của John Crane kết hợp công nghệ rãnh xoắn đã được cấp bằng sáng chế, cung cấp phương pháp hiệu quả nhất để nâng và duy trì sự tách biệt của các mặt phớt trong quá trình vận hành. 
Các rãnh trên một mặt của seal hướng khí vào trong về phía phần không có rãnh của mặt seal. Khí chạy qua mặt tạo ra áp suất duy trì khoảng cách nhỏ giữa các mặt, tối ưu hóa độ rắn/cứng của màng lưu chất và cung cấp mức độ bảo vệ cao nhất có thể để tránh tiếp xúc với mặt seal. Hai mặt seal chỉ trượt trên nêm khí tạo ra nhờ rãnh xoắn, độ cứng của màng khí làm kín bù đắp cho các điều kiện hoạt động khác nhau bằng cách điều chỉnh khe hở và áp suất tạo ra để duy trì sự ổn định của bề mặt.

Thiết kế Seal John Crane Type 28  bao gồm:
  • Công nghệ tiên tiến Loại 28AT: Được thiết kế để vượt trội trong các ứng dụng áp suất thấp, 28AT là loại phớt khí chạy khô, không tiếp xúc được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay. Phả hệ thiết kế của nó trải dài hơn 30 năm và nó đã được chứng minh là được sử dụng trên hàng nghìn công trình lắp đặt trên khắp thế giới. Tính linh hoạt được cung cấp bởi 28AT khiến nó trở nên lý tưởng cho nhiều ứng dụng máy nén khí.
  • Loại 28XP áp suất cao: Cung cấp tất cả các tính năng và lợi ích của 28AT, nhưng được tối ưu hóa để cung cấp hiệu suất đáng tin cậy cho các nhiệm vụ áp suất cao hơn. Khả năng chống hóa chất và khả năng hoạt động trên phạm vi nhiệt độ rộng hơn của 28XP đã thiết lập nó như một tiêu chuẩn công nghiệp về độ tin cậy.
  • Loại 28EXP áp suất cực cao: Giải pháp hiệu quả cao của John Crane để làm kín các cơ sở lắp đặt khí có áp suất cực lớn. Nó đã được chứng minh trong việc sử dụng trong những môi trường khó khăn và khắc nghiệt nhất và mang lại hiệu suất bền bỉ và đáng tin cậy trên khắp thế giới.
  • Tua bin hơi Loại 28ST: Loại 28ST không tiếp xúc, được bôi trơn bằng hơi nước là giải pháp làm kín hiệu quả cho các ứng dụng tuabin hơi nói chung quy mô vừa và nhỏ. Bằng cách kết hợp công nghệ rãnh xoay đã được chứng minh với khả năng nhiệt độ cao hầu như loại bỏ sự rò rỉ hơi nước dọc theo trục, nó tạo ra một giải pháp thay thế tuyệt vời cho các thiết bị làm kín truyền thống như vòng làm kín bằng carbon nhiều miếng và vòng làm kín khuất khúc.
  • Chất lỏng hóa hơi loại 28VL: Sử dụng năng lượng của thiết bị quay để hóa hơi chất lỏng quá trình với tốc độ được kiểm soát, tạo ra một màng khí bôi trơn các mặt phớt trong các ứng dụng ở nhiệt độ cực thấp.

Điều gì làm nên sự khác biệt của dòng Type 28?
  • Định tâm và cân bằng động chính xác: Vòng đệm mating và ống lót sleeve Kiểu 28 sử dụng các vòng dung sai tolerance để định tâm và đệm chính xác. Seal hoạt động đúng với một cụm rôto cân bằng động giúp loại bỏ rung động.
  • Khả năng hỗ trợ áp suất cao: Một giá đỡ kim loại trong seal Loại 28XP kiểm soát các biến dạng có thể xảy ra dưới tải áp suất cao.
  • Bộ vòng lực kéo thấp: Một bộ vòng o-ring và vòng chặn (thrust ring) phù hợp tùy chỉnh cung cấp lực kéo cực thấp và tải đồng đều lên bề mặt vòng sơ cấp primary.
  • Các điểm truyền động giảm ứng suất: Các điểm truyền động ứng suất thấp trên phớt Loại 28 loại bỏ các lỗ chốt của bộ tăng ứng suất được tìm thấy trong các thiết kế khác.

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Khớp nối ( coupling ) - Những dạng khớp nối ( ebook )

Đây là tuyển tập nói về những chủng loại khớp nối khác nhau, những kết cấu, ứng dụng của từng loại khớp nối, ưu và nhược điểm của từng loại. Hình chụp, có lẫn cả hình vẽ 3D, rất đẹp, dễ quan sát. Bản tiếng Anh. Nó đây, 7 file ( pdf ) Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần 4 Phần 5 Phần 6 Phần 7 SCCK.TK (theo blog Phuc Linh )

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Thử nghiệm thủy tĩnh - hydrostatic test

Viết bài: Thanh Sơn (cập nhật 2/2023), bản quyền thuộc về wwwbaoduongcokhi.com   Hư hỏng khi thử thủy tĩnh bình áp lực Thử nghiệm thủy tĩnh (hay còn gọi là hydrostatic test) là một phương pháp kiểm tra tính an toàn và độ bền của các thiết bị dưới tác động của áp suất nước. Thử nghiệm này thường được sử dụng để kiểm tra các đường ống, bồn chứa, hệ thống ống dẫn, van và các thiết bị khác trong các ngành công nghiệp dầu khí, hóa chất, thực phẩm, năng lượng điện và nhiều ngành công nghiệp khác. Khi thực hiện thử nghiệm thủy tĩnh, nước được bơm vào thiết bị đang được kiểm tra cho đến khi áp suất nước đạt đến một mức độ xác định. Thiết bị sẽ được giữ ở áp suất nước này trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ một vài giờ đến một vài ngày. Trong quá trình này, các kỹ sư kiểm tra và giám sát áp suất và xem xét sự xuất hiện của các vết rò rỉ hoặc sự biến dạng của thiết bị. Sau khi thử nghiệm thủy tĩnh hoàn thành, nước sẽ được xả ra khỏi thiết bị và thiết bị sẽ được kiểm tra k...

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng r...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF [P1]

Ký hiệu của ổ lăn được chia ra làm hai nhóm chính: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ổ lăn đặc biệt. Ổ lăn tiêu chuẩn là những ổ lăn có kích thước được tiêu chuẩn hóa trong khi ổ lăn đặc biệt là những ổ lăn có kích thước dặc biệt theo yêu cầu của khách hàng. Những ổ lăn chế tạo theo yêu cầu này được ký hiệu bằng “số bản vẽ” và chúng cũng không được nêu chi tiết trong phần này. Một ký hiệu đầy đủ bao gồm một ký hiệu cơ bản mà một hoặc nhiều ký hiệu phụ (- giản đồ 1). Ký hiệu đầy đủ bao gồm ký hiệu cơ bản và các ký hiệu phụ luôn luôn được ghi trên bao bì của ổ lăn, trong khi đó ký hiêu ghi trên ổ lăn đôi khi không đầy dủ vì những lí do sản xuất. Ký hiệu cơ bản xác định : Chủng loại Thiết kế cơ bản Kích thước tiêu chuẩn của ổ lăn. Những ký hiệu phụ xác định : Những thàng phần của ổ lăn và / hoặc Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đăc tính khác vơi thiêt kế tiêu chuẩn. Ký hiệu phụ có thể đứng trước ký hiệu cơ bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiế...

Cách kiểm tra và đánh giá vết ăn khớp (tooth contact) của cặp bánh răng

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Hộp số với cặp bánh răng nghiêng Tooth contact là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền của bánh răng Mục đích Các bánh răng phải có tải trọng phân bố đều trên bề mặt răng khi làm việc ở điều kiện danh định.  Nếu tải trọng phân bố không đều, áp lực tiếp xúc và ứng suất uốn tăng cục bộ , làm tăng nguy cơ hư hỏng.  Gear Run Out của bánh răng là gì? cách kiểm tra Bánh răng và hộp số, phần 3: Phân tích dầu tìm nguyên nhân hư hỏng bánh răng. Bánh răng và Hộp số, phần 2: Các loại hộp số, bôi trơn, hư hỏng thường gặp Bánh răng và hộp số, phần 1: Các loại bánh răng (types of gears) Để đạt được sự phân bố tải đều, bánh răng cần có độ chính xác trong thiết kế, sản xuất, lắp ráp và lắp đặt các bộ phận của hộp số. Các yếu tố này được kiểm tra, test thử nghiệm và kiểm tra tại xưởng của nhà sản xuất thiết bị. Lắp đặt đúng cách tại hiện trường là bước cuối cùng để ...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...