Chuyển đến nội dung chính

Độ cứng trong gia công kim loại

Biên dịch và tổng hợp: Thanh Sơn


·         Độ cứng là gì?

·         Đơn vị Độ Cứng

·         Độ Cứng trong gia công

·         Bảng Chuyển Đổi giữa các độ cứng

Độ Cứng Là Gì?

Độ cứng đo khả năng chống biến dạng dẻo cục bộ do lực hoặc mài mòn gây ra. Các vật liệu có độ cứng cao nói chung sẽ bền hơn và chống mài mòn hơn nhưng mặt khác lại giòn hơn và dễ gãy hơn. Trong bài đăng này, chúng tôi sẽ đề cập đến nó từ góc độ gia công.

Độ cứng được định nghĩa là khả năng chống lõm (thụt, lún) và được xác định bằng cách đo chiều sâu cố định của vết lõm (thụt, lún). Nói một cách đơn giản hơn khi sử dụng một lực cố định (load), và một đầu vào vật liệu đã cho, vết lõm càng nhỏ vật liệu càng cứng. Giá trị độ cứng của vết lõm thu được bằng cách đo độ sâu hoặc diện tích của vết lõm và được sử dụng một trong 12 phương pháp thử khác nhau.

Đơn Vị Độ Cứng

Độ cứng được đo bằng một số phương pháp và đơn vị. Các đơn vị tiêu chuẩn được sử dụng trong lĩnh vực gia công là:

Rockwell [HRC/HRB/ HRA]

Độ cứng Rockwell (HR) được tính toán bằng cách đo chiều sâu của vết lõm, sau khi mũi đo tác động vào vật liệu mẫu ở một tải nhất định. Mũi đo đầu vào là một viên kim cương hình nón, hoặc đầu bi Carbide, tùy thuộc vào cấu trúc kim loại và điều kiện bề mặt.

Phương pháp Rockwell theo tiêu chuẩn EN ISO 6508: Đầu tiên, một lực thử nghiệm sơ bộ (thường được gọi là tải trước hoặc tải phụ preload). Quá trình tải trước này xuyên qua bề mặt kim loại để giảm tác động của lớp vỏ bề mặt. Sau khi giữ lực thử sơ bộ cho một khoảng thời gian dừng xác định, độ sâu đường cơ sở của vết lõm được đo.

Sau khi tác dụng tải sơ bộ, một tải bổ sung, gọi là tải trọng lớn, được thêm vào để đạt được tổng tải thử nghiệm yêu cầu. Lực này được giữ trong một khoảng thời gian xác định trước (thời gian dừng) để cho phép hồi phục đàn hồi. Tải trọng chính này sau đó được quay trở về tải sơ bộ. Sau khi giữ lực thử sơ bộ trong một khoảng thời gian dừng xác định, độ sâu cuối cùng của vết lõm được đo.

Minh họa phương pháp thử Rockwell

A = Độ sâu đạt được bởi đầu đo sau khi tải trọng đặt trước (tải nhỏ)

B = Vị trí của đầu đo tại thời điểm Tổng tải (Tải nhỏ cộng với Tải chính)

C = Vị trí cuối cùng đạt được bởi đầu đo sau khi vết lõm thu hồi lại do lực đàn hồi của vật liệu mẫu

D = Chiều sâu đo được đại diện cho sự khác biệt giữa tải trước và vị trí tải chính, được sử dụng để tính độ cứng Rockwell.

Độ cứng Rockwell được tính theo công thức sau:

Độ cứng Rockwell, HRC = [0,2 – độ sâu D của vết lõm (mm)] x 500

 Độ cứng Rockwell được xác định theo một đại lượng quy ước, không có thứ nguyên, phụ thuộc vào chiều sâu vết lõm. Chiều sâu càng lớn thì độ cứng càng nhỏ và ngược lại.
Tùy theo lực tác dụng mà người ta phân độ cứng Rockwell ra 3 thang A, B, C tương ứng. Có nhiều thang đo độ cứng Rockwell, kí hiệu là HRA, HRB, HRC, tùy thuộc vào loại và kích thước đầu đo cũng như giá trị lực tác dụng được sử dụng.

Tải thử nghiệm sơ bộ (tải trước) dao động từ 3 kgf (được sử dụng đo độ cứng Rockwell trên bề mặt) đến 10 kgf (được sử dụng đo độ cứng Rockwell thông thường). Lực thử nghiệm dao động từ 15kgf đến 150 kgf đo độ cứng Rockwell thường xuyên) đến 500 đến 3000 kgf đo độ cứng lớn.

Trong gia công, phổ biến nhất là thang C (HRC). Kim loại gia công thường nằm trong khoảng 10-65 HRC.

Phương pháp đo Độ cứng Rockwell được phát triển để ít "phá hoại" hơn và rẻ hơn kiểm tra Brinell.
Thử nghiệm Rockwell được mô tả trong tiêu chuẩn ASTM E18-20 (Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn về độ cứng Rockwell của vật liệu kim loại).

Brinell [HB]

Độ cứng Brinell được xác định bằng cách nhấn một bi thép cứng hoặc cacbit có đường kính D xác định dưới một tải trọng F cho trước, trong khoảng thời gian nhất định, bi thép sẽ lún sâu vào mẫu thử (Mũi thử trong phương pháp đo này là bi thép có đường kính 10 mm với lực ấn 3000 kg ấn lõm vào bề mặt kim loại. Đối với các kim loại mềm, lực ấn sẽ được giảm xuống 500 kg, và đối với các kim loại rất cứng, sẽ sử dụng đến bi thử Carbide Tungsten để giảm thiểu biến dạng đầu thử).

Phương pháp thử độ cứng này tạo ra vết lõm rộng nhất và sâu nhất trong số 3 phương pháp thử được đề cập trong bài viết này, cho phép thử nghiệm được tiến hành trên diện tích bề mặt lớn hơn của mẫu thử. Điều này cung cấp phép thử độ cứng trung bình trên diện tích bề mặt rộng hơn của vật liệu, có lợi thế là tính đến các bất thường về bề mặt và thớ trên kim loại. Tuy nhiên, thử nghiệm độ cứng Brinell chậm hơn so với các phương pháp thử nghiệm khác và để lại vết lõm lớn trên mẫu thử nghiệm .

Các giá trị độ cứng phổ biến đối với vật liệu gia công nằm trong khoảng từ 100 HB đối với vật liệu rất mềm đến 650 HB đối với thép đã qua xử lý nhiệt.

Ưu điểm của Brinell [HB] so với Rockwell [HRC/HRB] là toàn bộ phạm vi được bao phủ trên thang đo, trong khi ở thang đo Rockwell C khi độ cứng dưới 180 HB, bạn phải chuyển sang Rockwell B.

 Trong phương pháp này, trị số độ cứng gọi là HB được xác định bằng áp lực trung bình, biểu thị bằng Newton trên 1 mm² diện tích mặt cầu do vết lõm để lại, độ cứng Brinell được tính theo công thức:

Độ cứng Brinell, HB = Lực thử tác dụng tính bằng lực kilogam (kgf) ÷ Diện tích bề mặt của vết lõm (mm 2 )

Trong đó:

HB = số độ cứng Brinell

F = tải trọng được tính bằng kgf

 D = đường kính của đầu đo hình cầu tính bằng mm

d = đường kính trung bình của hai đường chéo vuông góc d1 và d2 của vết lõm trên vật liệu tính bằng mm.

Vickers [HV] 

Độ cứng Vickers [HV] là một đơn vị phổ biến để đo độ cứng của các loại cacbua (carbide) và các vật liệu cắt cứng khác như Gốm sứ, CBN và PCD. Phương pháp kiểm tra độ cứng Vickers là phương pháp đo độ cứng tế vi, chủ yếu đo chi tiết nhỏ và mỏng với độ sâu vết lõm nhỏ.

Thử nghiệm được thực hiện bằng cách đo diện tích bề mặt của vết lõm được tạo ra bởi một viên kim cương có hình kim tự tháp vuông. Số HV bằng lực chia cho diện tích (F/S).

Thử nghiệm độ cứng Vickers (HV) theo tiêu chuẩn EN ISO 6507.

Phương pháp Vickers dựa trên một hệ thống đo quang học. Phương pháp kiểm tra độ cứng tế vi bằng cách sử dụng một đầu kim cương hình chóp 4 cạnh (có góc ở giữa 2 mặt chop đối diện nhau là 136o) để tạo ra một vết lõm.

Hình dạng đầu đo độ cứng Vickers

Cách tính giá trị độ cứng vật liệu dựa vào vết lõm trên bề mặt vật liệu:

Độ cứng Vickers được tính bằng F/S, tức lực F chia cho diện tích bề mặt vết lõm S. Diện tích bề mặt vết lõm S được tính theo chiều dài trung bình 2 đường chéo d1 và d2 của vết lõm S.

Giá trị độ cứng Vickers được tính theo công thức sau:

Trong đó:

HV  : độ cứng Vickers

F     : lực được sử dụng để kiểm tra (N)

S     : diện tích bề mặt vết lõm (mm2)

d     : chiều dài trung bình 2 đường chéo của vết lõm (mm)

Độ cứng Vickers tính bằng F/S. Lấy lực thử F chia cho diện tích bề mặt lõm S. Bề mặt lõm S được tính theo độ dài trung bình hai đường chéo d. Bề mặt lõm được tạo thành khi tác dụng một lực vào mẫu thử với mũi đột kim cương, hình chóp.

Các loại carbide thường nằm trong khoảng 1.300-1.900 HV. Gốm sứ có thể đạt độ cứng 2.000 HV, CBN lên đến 3.000 HV và PCD lên đến 6.000 HV.

Ghi chú: 

Vật liệu siêu cứng CBN (Cubic Boron Nitride). CBN là viết tắt của Cubic Boron Nitride, là một loại vật liệu tổng hợp được sử dụng trong các ứng dụng cắt gọt kim loại. CBN có độ cứng cao hơn rất nhiều so với các vật liệu khác như thép và carbide, và có khả năng chịu nhiệt độ cao và chống mài mòn tốt. Vật liệu này được sản xuất bằng cách tạo ra một phản ứng giữa bột boron và nitơ ở nhiệt độ và áp suất cao. CBN được sử dụng trong các ứng dụng cắt gọt kim loại như khoan, phay và mài, và là một vật liệu quan trọng trong ngành sản xuất máy móc và công nghiệp sản xuất.

PCD là viết tắt của “Poly Crystalline Diamond”, vật liệu cắt cứng nhất hiện có. PCD là một loại kim cương tổng hợp được sản xuất bằng cách thiêu kết các hạt kim cương đã chọn với ma trận kim loại ở nhiệt độ cao và áp suất cao. Kết quả là vật liệu chứa 90-95% kim cương đạt độ cứng gần 6000 HV. Ngoài ra, một lượng nhỏ chất kết dính mang lại cho vật liệu độ dẻo dai bổ sung khiến nó trở thành vật liệu cắt hiệu quả.

Ưu điểm đo độ cứng bằng phương pháp Vickers:

+ Đo độ cứng các chi tiết nhỏ, chính xác.

+ Chỉ dùng 1 đầu đo duy nhất để đo độ cứng cho tất cả các loại vật liệu, không cần thay thế đầu đo.

+ Đo vật liệu tấm mỏng.

+ Đo bề mặt vật liệu mạ phủ.

Nhược điểm:

+ Thời gian chuẩn bị mẫu và đo lâu, mẫu đo cần phải được mài phẳng trước khi đo.

+ Giá thành máy đo độ cứng Vicker cao.

+ Có thể cần trang bị thêm máy cắt mẫu và mài mẫu.

Độ Cứng Trong Gia Công

Độ cứng là một trong những thông số quan trọng nhất trong bất kỳ quá trình gia công nào, vì nó ảnh hưởng đến Tốc độ loại bỏ vật liệu, mức tiêu thụ điện năng của máy và tuổi thọ của dụng cụ. Đây là thông số chính cần biết đối với cả vật liệu thô (phôi) và vật liệu dụng cụ cắt.

Vật liệu thô (phôi)

Mặc dù phản trực giác, nhưng không lý tưởng để gia công 1 vật liệu rất mềm. Không thể tách phoi mà độ cứng ở dưới một giá trị nhất định và vật liệu thô có xu hướng dính vào lưỡi cắt, gây ra BUE (buil up edge hình thành cạnh). 

Ghi chú: Thuật ngữ "BUE" viết tắt cho "built-up edge", là hiện tượng khi các hạt kim loại tích tụ và bám vào lưỡi dao trong quá trình gia công, gây ra sự cố về chất lượng sản phẩm và độ bền của dao. Đây là một vấn đề thường gặp trong gia công kim loại và cần được giải quyết bằng cách sử dụng các kỹ thuật chế tạo dao hiệu quả và sử dụng các chất bôi trơn phù hợp để giảm thiểu BUE.

Với 1 vật liệu có độ cứng nhất định, việc tăng độ cứng của nó sẽ làm tăng thêm độ mài mòn lưỡi dao và sẽ yêu cầu bạn phải chọn giảm tốc độ cắt hoặc giảm tuổi thọ dụng cụ. Với một ngưỡng độ cứng nhất định, sẽ không thể gia công vật liệu bằng mảnh dao carbide thông thường và mà bắt buộc phải dùng các vật liệu cao cấp hơn như Gốm sứ và CBN.

Ghi chú: CBN (boron nitrit) là một loại vật liệu siêu cứng, có khả năng chịu mài mòn và nhiệt độ cao, thường được sử dụng trong sản xuất dao cắt kim loại, đá mài và các công cụ cắt khác.

Phạm vi độ cứng của các Nhóm vật liệu

Nhóm vật liệu

HB

HRC

Thép (Ủ)

70-270

<28

Thép (Được tôi và ram)

270-350

29-38

Thép (Được tôi)

350-750

39-68

Thép không gỉ (Austenit)

70-180

<10

Gang

180-300

10-32

Nhôm

60-100

Siêu hợp kim chịu nhiệt (Inconel)

130-450

<46

titan

70-370

<40

Tungsten Carbide (cacbua vonfram)

Hầu hết các dụng cụ cắt được làm từ Tungsten Carbide. Thép có thể đạt độ cứng sau nhiệt luyện lên tới 1.000 [HV]. Các loại Tungsten Carbide nằm trong khoảng từ 1300 đến 2000 HV, và do đó phù hợp để cắt kim loại. Độ cứng cao đi đôi với độ dẻo dai và độ giòn thấp hơn. Chọn cấp độ quá cứng có thể gây ra hỏng hóc nghiêm trọng do gãy mảnh dao hoặc giảm tuổi thọ dụng cụ do lưỡi cắt bị sứt mẻ.

Độ cứng khuyên dùng của mảnh dao carbide cho mỗi ứng dụng.

Cấp Độ cứng

Độ cứng [ Hv]

Ứng dụng

Cứng (hard)

1700-1900

Tiện liên tục trong điều kiện ổn định

Cân bằng (balanced)

1500-1700

Tiện ở điều kiện kém thuận lợi hơn và Tạo rãnh

Bền (Tough)

1300-1500

Phay, cắt đứt hoặc Tiện với đường cắt gián đoạn

Bảng chuyển đổi giữa các độ cứng

BRINELL [HB]

ROCKWELL-C [HRC]

ROCKWELL-B [HRB]

VICKERS [HV]

ĐỘ BỀN [N/mm^2]

800

72

 

 

780

71

 

 

760

70

 

 

752

69

 

 

745

68

 

 

746

67

 

 

735

66

 

 

711

65

 

 

695

64

 

 

681

63

 

 

658

62

 

 

642

61

 

 

627

60

 

 

613

59

 

 

601

58

 

746

592

57

 

727

572

56

 

694

552

55

 

649

534

54

120

589

513

53

119

567

504

52

118

549

486

51

118

531

469

50

117

505

468

49

117

497

456

48

116

490

1569

445

47

115

474

1520

430

46

115

458

1471

419

45

114

448

1447

415

44

114

438

1422

402

43

114

424

1390

388

42

113

406

1363

375

41

112

393

1314

373

40

111

388

1265

360

39

111

376

1236

348

38

110

361

1187

341

37

109

351

1157

331

36

109

342

1118

322

35

108

332

1089

314

34

108

320

1049

308

33

107

311

1035

300

32

107

303

1020

290

31

106

292

990

277

30

105

285

971

271

29

104

277

941

264

28

103

271

892

262

27

103

262

880

255

26

102

258

870

250

25

101

255

853

245

24

100

252

838

240

23

100

247

824

233

22

99

241

794

229

21

98

235

775

223

20

97

227

755

216

19

96

222

716

212

18

95

218

706

208

17

95

210

696

203

16

94

201

680

199

15

93

199

667

191

14

92

197

657

190

13

92

186

648

186

12

91

184

637

183

11

90

183

617

180

10

89

180

608

175

9

88

178

685

170

7

87

175

559

167

6

86

172

555

166

5

86

168

549

163

4

85

162

539

160

3

84

160

535

156

2

83

158

530

154

1

82

152

515

149

 

81

149

500

147

 

80

147

490

143

 

79

146

482

141

 

78

144

481

139

 

77

142

480

137

 

76

140

475

135

 

75

137

467

131

 

74

134

461

127

 

72

129

451

121

 

70

127

431

116

 

68

124

422

114

 

67

121

412

111

 

66

118

402

107

 

64

115

382

105

 

62

112

378

103

 

61

108

373

95

 

56

104

90

 

52

95

81

 

41

85

76

 

37

80

 
--
Xin chào bạn! 
Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa. 
Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. 
Nguyễn Thanh Sơn

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Nguyên nhân chính gây ra rung động máy

Áp dụng kỹ thuật giám sát rung động nhằm phát hiện kịp thời hư hỏng và dự đoán thời điểm xảy ra hư hỏng hoàn toàn, hay nói một cách khác là thời điểm mà chi tiết hoặc thiết bị mất khả năng làm việc. Ngoài ra giám sát rung động còn giúp phát hiện và tránh được các hư hỏng ngẫu nhiên, hư hỏng ngoài ý muốn. Thông thường các loại hư hỏng này gây tổn thất chi phí rất lớn, nhất là các chi tiết, bộ phận của những máy quan trọng trong hệ thống sản xuất. Nguyên nhân gây rung động Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây rung động cho thiết bị, máy và hệ thống sản xuất như: Mất cân bằng. Không đồng trục. Các mối lắp ghép bị lỏng. Cộng hưởng dao động. Trục bị cong. Thiết bị không phù hợp... Dưới đây đề cập đến một số nguyên nhân chính gây ra rung động, từ đó có thể phát hiện và đưa ra các giải pháp loại bỏ hoặc làm giảm bớt các rung động này. Mất cân bằng Sự phân bố khối lượng không đồng đều trên bộ phận quay gây nên mất cân bằng. Sự phân bố khối lượng không đồn...

KỸ THUẬT SIẾT BULÔNG MẶT BÍCH

Kỹ thuật siết bu lông mặt bích phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ cứng của vật liệu, áp lực làm việc, đường kính bu lông, số lượng bu lông, v.v. Dưới đây là một số hướng dẫn chung về kỹ thuật siết bu lông mặt bích: 1- Chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng: Trước khi siết bu lông, bạn cần chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng bu lông có độ cứng và độ bền phù hợp để chịu được áp lực và đảm bảo tính toàn vẹn của mặt bích. 2- Kiểm tra độ sạch và bôi trơn: Bạn cần đảm bảo rằng bề mặt của bu lông, đai ốc, mặt bích và vùng tiếp xúc được làm sạch và bôi trơn trước khi siết bu lông. Điều này giúp đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa các bộ phận và hạn chế sự ăn mòn và rỉ sét. 3- Sử dụng công cụ siết bu lông: Sử dụng công cụ siết bu lông phù hợp để đảm bảo lực siết đúng như yêu cầu. Thường thì sẽ có các thông số như lực siết tối đa, lực siết khuyến nghị và mô-men xoắn cần thiết để siết bu lông. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy...

Các loại giấy phép làm việc PTW, số hóa công tác quản lý và cấp giấy phép

Permit to Work (PTW) là một công cụ quan trọng trong các ngành công nghiệp như dầu khí, hóa chất, điện, xây dựng, và nhiều ngành khác để đảm bảo an toàn trong các công việc nguy hiểm. Giấy phép PTW được sử dụng để đảm bảo rằng các công việc được thực hiện đúng quy trình và an toàn, tránh nguy hiểm cho nhân viên, tài sản và môi trường. Có thể cho rằng PTW xuất hiện từ khi ngành công nghiệp được phát triển. Tuy nhiên, PTW trở nên phổ biến trong các ngành công nghiệp nguy hiểm và cần sự chú ý đặc biệt đến an toàn từ những năm 1970 và 1980. Trong những năm đó, các vụ tai nạn và sự cố lớn trong ngành dầu khí và hóa chất đã làm nổi lên vấn đề an toàn và giúp thúc đẩy sự phát triển và sử dụng PTW như một công cụ quan trọng để đảm bảo an toàn. Các quy định về PTW cũng được đưa ra bởi các tổ chức quốc tế như Tổ chức lao động quốc tế (ILO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các cơ quan quản lý và giám sát chính phủ khác. Trong nhiều trường hợp, việc sử dụng PTW đã được đưa vào các quy định và ...

Bơm ly tâm phần 5: Xâm thực (Cavitation) nguyên nhân và cách phòng chống

Bơm ly tâm phần 5: Xâm thực là gì? nguyên nhân và cách phòng chống Trong phần 5 này, bảo dưỡng cơ khí sẽ giải thích cho bạn về hiện tượng xâm thực trong Máy bơm ly tâm và cách phòng chống.  Để nhận được thông báo khi có video mới, các bạn đăng ký kênh  Bảo dưỡng cơ khí  tại đây: https://www.youtube.com/channel/UCllJ2DQJyhkLrrNfrJuORSQ Xem thêm: Các video về chủ đề bơm ly tâm Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bơm ly tâm (phần 1) Bơm ly tâm phần 2: Phân loại bơm - Centrifugal pump classification Bơm ly tâm, phần 3: Các thông số Cột áp Head, NPSH, NPSHa và NPSHr Bơm ly tâm, phần 4: đường cong đặc tính pump curve, cách mồi bơm primer Video sẽ cung cấp cho các bạn các nội dung sau đây;  1. Hiện tượng xâm thực (Cavitation) là gì?  2. Những nguyên nhân dẫn đến sự xâm thực 3. Cách phòng chống xâm thực.  Vì vậy, hãy xem toàn bộ video để hiểu đầy đủ về các chủ đề này. Và đừng quên đăng ký kênh, vì bằng cách đó, bạn sẽ nhận được thông báo về những video mới ...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng r...

Hình ảnh đại tu tuabin ở các nhà máy nhiệt điện ở VN

Thanh Sơn tổng hợp từ nhiều nguồn. Đại tu tổ máy tuabin định kỳ là quá trình bảo dưỡng và nâng cấp các máy tuabin khí và hơi trong nhà máy nhiệt điện. Mục đích của đại tu là đảm bảo máy tuabin hoạt động hiệu quả và ổn định trong thời gian dài, tăng cường độ tin cậy của hệ thống và giảm thiểu rủi ro sự cố. Yêu cầu cho công việc này là có kiến thức chuyên môn về công nghệ năng lượng, kỹ thuật điện và cơ khí, kỹ năng phân tích và giải quyết sự cố, cũng như sự tập trung và cẩn thận trong công việc. Chu kỳ đại tu tổ máy tuabin có thể khác nhau tùy thuộc vào loại máy và nhà máy sử dụng, nhưng thông thường chu kỳ đại tu được thực hiện định kỳ trong khoảng từ 3 đến 5 năm. Trong thời gian này, các máy tuabin sẽ được kiểm tra, bảo dưỡng và nâng cấp để đảm bảo hoạt động hiệu quả và ổn định trong thời gian dài. Các bước triển khai đại tu tổ máy tuabin định kỳ thường gồm hai giai đoạn chính là chuẩn bị và thực hiện. Chuẩn bị: Lập kế hoạch: Xác định các công việc cần thực hiện, thời g...

Cách tính toán phương pháp cân chỉnh Rim-Face

Ø  Đối với phương đứng: bạn cần tính toán theo hướng dẫn dưới đây Các thông số để tính toán cân chỉnh theo phương pháp RIM-FACE Hình: các thông số cần cho tính toán lượng di chuyển các chân máy bằng phương pháp Rim-Face Trong đó: A=Khoảng cách từ mặt phẳng đo tới chân sau của máy dịch chuyển B= Khoảng cách từ mặt phẳng đo tới chân trước của máy dịch chuyển D=Đường kính tạo ra khi đồng hồ so quét trên mặt phẳng đo (mặt khớp nối) b R =Số đo Rim của đồng hồ so tại vị trí đáy khi sét 0 ở trên đỉnh b F = Số đo Face của đồng hồ so tại vị trí đáy khi sét 0 ở trên đỉnh F=Lượng shim cần thiết ở hai chân trước R= Lượng shim cần thiết ở hai chân sau Để đo được cần chuẩn bị:2 đồng hồ so, thước mét Tính toán theo 2 công thức sau: Với 2 công thức này, bạn đã tính xong lượng shim cần them vào hay bớt ra ở hai chân trước và 2 chân sau. Quy ước: - Nếu tính ra kết quả dương (+) thì có nghĩa phải thêm một lượng shim F hay R ở các chân. - Nếu tính ra kết quả âm (-) thì có ...