Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn Van - Valve

Sự khác biệt giữa van xả áp (relief valve) và van an toàn (safety valve) là gì ?

Van xả áp và van an toàn thực hiện các chức năng cơ bản sau: Chúng bảo vệ hệ thống, chống lại áp suất quá cao, hoặc áp suất tăng đột ngột. Khi áp suất trong hệ thống đạt đến áp suất cao, đã được cài đặt trước, van sẽ mở ra, và cho phép lưu chất thoát ra khí quyển, hoặc dẫn đến một phần khác của hệ thống.  Van an toàn, thường được sử dụng cho hơi nước (steam), không khí (air) hoặc các loại khí khác (gases).  Van xả áp, thường được sử dụng cho các loại chất lỏng (liquid). Lưu ý: phân biệt Relief valve với Pressure Reducing Valve (Van giảm áp) Sự khác nhau giữa Van xả áp và Van an toàn Relief Valve - Van xả áp Safety Valve -  Van an toàn Mục đích là để hạn chế áp suất đến một giá trị áp suất cụ thể. Mục đích an toàn, bảo vệ con người, tài sản và môi trường. Van mở tỉ lệ thuận với sự tăng áp suất. Bắt đầu mở trước áp suất cài đặt và bật mở hoàn toàn tại áp suất cài đặt hoặc tại giá trị xác định. Mở khi áp suất đạt đến giới hạn áp suất đã cài đặt. Bắt đầu mở trước khi đạt giới hạn áp suất

Van bướm hoạt động như thế nào?

Van bướm là một van có thể được sử dụng để cô lập hoặc điều chỉnh dòng chảy   CẤU TẠO a.Thân van: Thân van của van bướm tương tự như một vòng kim loại trên thân van có những lỗ dùng để định vị vào đường ống bởi các bulon và đai ốc. b. Đĩa van: Đĩa van là một tấm kim loại nó làm nhiệm vụ điều khiển dòng chảy (đóng hoặc mở dòng chảy) thông qua cơ cấu điều khiển hoặc tay quay c. Seat ring: Là vòng làm kín giữa thân van và đĩa van khi van thực hiện quá trình đóng van hoàn toàn. 2. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC: - Khi tiến hành quay tay quay theo ngược chiều kim đồng hồ là thực hiện quá trình mở van. Ngược lại khi quay tay quay theo cùng chiều kim đồng hồ là hiện quá trình đóng van. Việc đóng mở chỉ cần quay tay quay hoặc điều khiển cơ cấu đóng ở mọi góc độ. Lưu ý: + Van bướm rất dễ bị hư hỏng khi mở điều tiết từ 15°-75°. + Van bướm là van có thể dùng để đìêu tiết dòng chảy, vì vậy lực tác động của dòng chảy sẽ tác động lên đĩa van cho nên trong những điều kiện nhất định người ta s

VAN BI (BALL VALVES)

Van bi có thiết kế và quá trình vận hành tương tự như van nút.   Phần điều chỉnh dòng chảy có cấu tạo tròn và có lỗ cho vật chất đi qua. Bi được giữ chặt giữa hai vòng làm kín. Tay quay được lắp ở đầu trên của cần van. Khi vặn tay quay một góc 90o thì van sẽ ở vị trí đóng hoặc vị trí mở. Do đó van bi cũng là loại đóng mở nhanh. Vì hình dạng của chúng nên van bi có độ trơn và vận hành được dễ dàng hơn van nút. Vì thế nên giảm được lực ma sát giữa bi và các vòng làm kín khi vận hành do đó chúng không cần tới sự bôi trơn. Tay quay của van bi cũng giống như van nút nó sẽ nằm song song với dòng chảy khi van ở vị trí mở. Còn khi tay quay nằm vuông góc với đường ống thì nó ở vị trí đóng. Van bi cũng có thể được chế tạo để dẫn dòng chẩy theo nhiều hướng.   Loại này ngoài việc đóng và mở nó còn có thể đổi hướng đi của dòng chảy. Van này chỉ có độ cản trở dòng chảy nhỏ nên sự sụt áp và hiện tượng tạo xoáy khi dòng chảy qua van cũng rất nhỏ. Van bi thường không dùng cho mục đích điều

Tải sách van điều khiển (Control Valve handbook)

Một cuốn sách hay về van điều khiển Chapter 1 offers an introduction to control valves including definitions for common control valve and instrumentation terminology. Chapter 2 develops the vital topic of control valve performance. Chapter 3 covers valve and actuator types. Chapter 4 describes digital valve controllers, analog positioners, boosters, and other control valve accessories. Chapter 5 is a comprehensive guide to selecting the best control valve for an application. Chapter 6 covers the selection and use of special control valves. Chapter 7 covers desuperheaters, steam conditioning valves, and turbine bypass systems. Chapter 8 offers typical control valve installation and maintenance proce- dures. Chapter 9 includes information on control valve standards and approval agencies throughout the world. Chapter 10 offers useful tables of engineering reference data. Chapter 11 includes piping reference data. Chapter 12 is a handy resource for common conversions.

Van nút (Plug Valve)

Phần điều chỉnh dòng chảy (cửa van) của loại van này có dạng nút. Cửa van được chế tạo bằng kim loại và có khe hở xuyên suốt cửa van cho dòng chảy đi qua. Vị trí của van được điều chỉnh bằng việc vặn tay quay. Khi vặn tay quay đi một góc 90o ta sẽ có van ở vị trí đóng hoặc mở hoàn toàn. Nếu so sánh với van cửa thì loại van này có độ đóng mở nhanh hơn. Tay quay ở đầu phía trên của cần van trong van nút chuyển động theo cùng một hướng với khe hở của cửa van. Khi tay quay nằm song song với đường ống thì van ở vị trí mở. Khi van ở vị trí mở hoàn toàn thì dòng chảy đi qua van là đường thẳng còn khi nó ở vị trí điều tiết thì dòng chảy qua van sẽ tạo xoáy và xảy ra sự sụt áp. Van nút thường không được dùng cho mục đích điều chỉnh dòng chảy vì khi nó ở vị trí điều tiết thì cửa van sẽ bị mài mòn không đồng đều. Khi ở vị trí đóng thì cửa van và phần thân van phải tạo được độ khít cao. Mỗi lần thay đổi vị trí cửa van thì lực ma sát sẽ tạo ra giữa phần thân và cửa van gây ra s

VAN ĐIỀU TIẾT (VAN CẦU) - GLOBE VALVES

Dòng chảy đi qua van cửa là dòng chảy thẳng hướng. Trong van điều tiết dòng chảy khi qua van bị chuyển hướng.              Sự đổi hướng dòng chảy này tạo nên sự cuộn xoáy và áp suất của dòng chảy qua van cũng bị giảm nhiều hơn, do đó năng lượng đòi hỏi để chuyển chất lỏng qua van điều tiết cũng lớn hơn. Trong van điều tiết phần đáy của cửa van nằm song song với hướng của dòng chảy. Trong van cửa, lực ma sát giữa vòng làm kín và van chỉ được chấm dứt khi van được mở hoàn toàn. Còn trong van điều tiết cửa van không trượt dọc theo bề mặt của vòng làm kín, do vậy mọi tiếp xúc giữa cửa van và vòng làm kín sẽ chấm dứt khi bắt đầu có dòng chảy. Đối với van cửa khi thực hiện quá trình đóng và mở van sẽ xảy ra sự mài mòn do lực ma sát giữa các vòng làm kín và cửa van còn đối với van điều tiết thì chỉ tạo nên sự mài mòn nhỏ. Do vậy trong các công việc đòi hỏi phải vận hành van một cách thường xuyên thì van điều tiết là loại thích ứng hơn. Khi van cửa được dùng trong quá trình điều ti

Van cửa hay van cổng (Gate valves)

Các bài viết sẽ được đăng: 1.    VAN CỬA (GATE VALVES) 2.    VAN ĐIỀU TIẾT (GLOBE VALVES) 3.    VAN NÚT (PLUG VALVES) 4.    VAN BI (BALL VALVES) 5.    VAN BƯỚM (BUTTERFLY VALVES) 6.    VAN MÀNG (DIAPHRAGM VALVES) 7.    VAN MỘT CHIỀU (CHECK VALVES) 8.    VAN AN TOÀN 9.    VẬN HÀNH VAN 10.    QUY TRÌNH VẬN HÀNH (OPERATING PROCEDURES)  11.    VAN ĐIỀU KHIỂN (CONTROL VALVES) 12.    XỬ LÝ SỰ CỐ 1.            VAN CỬA (GATE VALVES): Là một trong những loại van được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp. Van cửa đóng dòng chảy khi chúng chắn ngang qua toàn bộ dòng chảy. Khi van được mở hoàn toàn thì cửa của chúng không nằm trong dòng chảy của vật chất. Lúc này độ cản trở dòng  chảy của van là rất nhỏ có nghĩa là sự sụt áp hay mất năng lượng khi vật chất đi qua van được hạn chế ở mức nhỏ nhất.       -        Các phần tử liên kết của van: Loại van này liên kết với đường ống bằng mặt bích ở cả hai đầu. Van và đường ống được nối với nhau bằng các bulông. Gioăng đệm đượ

Nghe Podcast Bảo Dưỡng Cơ Khí

THEO DÕI QUA EMAIL
Đăng ký để cập nhật những bài viết mới nhất về từ baoduongcokhi.com!