Chuyển đến nội dung chính

Bài đăng

Hiển thị các bài đăng có nhãn kiểm tra không phá hủy - NDT

Tại sao cần kiểm tra Ferit (Ferrite) mối hàn thép không gỉ?

Tác giả: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về baoduongcokhi.com Kiểm tra ferit là gì?  Kiểm tra ferit là một phương pháp chính xác, rất nhanh chóng và rẻ tiền để xác định tỷ lệ phần trăm ferit trong thép không gỉ Austenit và thép không gỉ duplex.    Các kỹ thuật viên thử nghiệm vật liệu sẽ thực hiện loại thử nghiệm này để đảm bảo rằng  thép không gỉ được sử dụng trong hoặc cho các quá trình khác nhau, có độ cứng thích hợp, chống ăn mòn và không bị nứt.    Ferit trong mối hàn thép Austenit ngăn ngừa sự nứt vỡ trong quá trình đông đặc lại (xảy ra khi nguồn cung cấp kim loại mối hàn lỏng không đủ để lấp đầy các khoảng trống giữa kim loại mối hàn đông đặc do biến dạng co ngót làm nứt ra). Tuy nhiên, do ảnh hưởng có hại đến khả năng chống ăn mòn, nên giữ ferit ở mức thấp nhất có thể, phù hợp với việc ngăn ngừa nứt nói trên, tối đa là 10% là phổ biến. Thử nghiệm ferit được thực hiện chủ yếu đối với thép không gỉ Duplex (DSS), trong đó phần của các pha ferit và austenit trong thép phải được

Thử áp lực - Cái được và không được.

Thử áp (Pressure Test) Tiêu chuẩn thiết kế và chế tạo đòi hỏi thử áp trước khi sử dụng để “chứng tỏ càng nhiều càng tốt khả năng toàn vẹn của sản phẩm”. Phép thử này cho bằng chứng về sự không rò rỉ và khả năng chịu áp. Việc thử áp có thể tiến hành trong quá trình sử dụng để bảo đảm chất lượng thiết kế và chế tạo của việc sửa chữa và thay thế. Hư hỏng ống sau thử áp bằng nước Những lợi ích khác của thử áp có thể liệt kê là:  Phân bố lại ứng suất cục bộ. Áp lực đầu tiên tác động lên bình (vessel) sẽ tạo lực kéo cục bộ tại những vùng tập trung ứng suất và phân bố lại lực ép. Sự giảm tập trung ứng suất sau đó trong quá trình làm việc là có ích.  Làm kết thúc những đường nứt. Nếu có đường nứt trên bình, như là từ việc hàn trong quá trình chế tạo và sửa chữa thì các vết nứt này sẽ phát triển và kết thúc ở chổ cùng và vì thế sẽ ít có khả năng phát triển.  Được xem như 1 phương pháp bổ sung cho việc kiểm tra bằng mắt khi mà việc tiếp cận bị hạn chế, ví dụ như: 2 vỏ..  Như là

THIẾT BỊ ĐO-KIỂM TRA BẰNG SIÊU ÂM

MÁY ĐO ĐỘ CỨNG VẬT LIỆU Ứng dụng : Đo cường độ vật liệu nhanh chóng và hiển thị giá trị độ cứng theo các đơn vị Vickers, Brinell, Rockwell và Shore b ằng chức năng chuyển đổi Đặc tính kỹ thuật: Vickers : 80-940HV Brinell : 69-647 HB RockwellB : 13.5-99.5 HRB RockwellC : 20.0-68.0 HRC Shore : 30.1-99.5 HS MÁY ĐO ĐỘ DÀY VẬT LIỆU BẰNG SIÊU ÂM Ứng dụng: Dùng để đo độ dày đủ loại các vật liệu thô, các kim loại có từ tính và không từ tính như kim loại, nhôm, nhựa cứng, gốm sứ, thủy tinh,.. Màn hình LCD lớn, dễ đ ọc. Tự động bù hình V cho vật liệu mỏng Có bộ nhớ lưu trữ giá trị đo Tính năng kỹ thuật: Tầm đo: 1mm – 200mm Độ chính xác: 0.01mm MÁY ĐO ĐỘ DÀY LỚP PHỦ BẰNG SIÊU ÂM Ứng dụng: Đo độ dày lớp sơn phủ trên các kim loại, bê tông, gỗ, thủy tinh, nhựa, gốm sứ,… Có bộ nhớ lưu trữ giá trị đo Đặc tính k

Nhận diện vật liệu thực (PMI)

Nhận diện vật liệu thực (PMI) là một trong những phương pháp thử nghiệm không phá hủy chuyên dùng. Bằng phương pháp nhận diện vật liệu thực, ta có thể xác định cấu tạo hợp kim của vật liệu. Nếu chứng chỉ vật liệu bị thiếu sót hay không rõ cấu tạo của vật liệu, thì PMI chính là giải pháp. PMI đặc biệt được sử dụng cho kim loại chất lượng cao như thép không rỉ và kim loại nặng. Trong khi các kỹ sư cố gắng đẩy các giới hạn làm việc của vật liệu đến giới hạn thiết kế, thì việc bảo đảm rằng vật liệu đúng được sử dụng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Có 2 phương pháp PMI: Nguyên lý XRF (x-ray fluorescence – huỳnh quang do tia X) là một trong những phương pháp PMI. Thiết bị sử dụng các nguồn phóng xạ thấp (đồng vị) hay các đầu chiếu tia X. Vật liệu cần chiếu chụp cho biết phóng xạ và năng lượng phát ra. Vì mỗi nguyên tố đều có cấu trúc nguyên tử riêng của nó, nên sự phản xạ này sẽ tạo ra mức năng lượng riêng biệt cho mỗi nguyên tố khác nhau. Người ta đo lường và dò tìm năng lượng này để

Kiểm tra thẩm thấu màu

Kiểm tra thẩm thấu màu là một phương pháp kiểm tra không phá hủy dung để phát hiện các khuyết tật mở trên bề mặt, chẳng hạn như nứt, chống mối hoặc rỗ khí mà không thế phát hiện được bằng mắt thường. Chất lỏng thẩm thấu được phủ lên trên bề mặt và ngấm vào các khuyết tật. Sau một thời gian, nó được lau đi. Một chất hiện hình khác được xịt lên bề mặt và những khuyết tật, tại đó chất nhuộm màu ngấm vào sẽ hiện ra. Những vết này gọi là các chỉ thị. Tiêu chí chấp nhận được định nghĩa là mức độ lớn, nhỏ nào của chỉ thị thì được chấp nhận. Kiểm tra thẩm thấu màu được dung chủ yếu cho tách lớp, mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt Khi giải quyết vấn đề giấy phép khai thác và duy trì việc phòng ngừa của công việc xây lắp trong kỹ thuật, kiểm tra và thử không phá hủy là kỹ thuật không thể thiếu. Kiểm tra và thử không phá hủy cũng là chọn lựa cần thiết khi chất lượng, tiết kiệm, đảm bảo trong kinh doanh và an toàn được ưu tiên cho cả thiết bị đang vận hành hay xây mới. Kiểm tra và thử không phá hủy

Kiểm tra siêu âm (Ultrasonic Testing)

Quá trình kiểm tra siêu âm là việc truyền sóng âm bước sóng ngắn, tần số cao vào trong vật liệu nhằm xác định khuyết tật hoặc/và đo bề dày vật liệu, cũng như phát hiện ăn mòn. Thiết bị kiểm tra siêu âm truyền thống làm việc trên nguyên lý là gởi một luồng xung siêu âm cao từ một máy biến năng có tay cầm được đặt trên vật cần kiểm tra. Sóng được truyền đi và một phần bị phản hồi lại khi gặp các khuyết tật hoặc khi chạm đến thành bên kia của vật cần siêu âm. Việc ghi nhận và phân tích sóng phản hồi thể hiện lên trên màn hình dưới dạng biên độ xung và thời gian phản hồi sẽ có được các thông tin hữu ích được. Bằng cách đo sóng này, người vận hành nhiều kinh nghiệm có thể nhận diện vị trí và hướng của các khuyết tật cũng như bề dày vật liệu một cách tương ứng. Tiêu chí chấp nhận được định nghĩa là mức độ lớn, nhỏ nào của chỉ thị thì được chấp nhận. Đặc biệt hơn đối với đường ống, cách kiểm tra được yêu cầu hay đề nghị, cân đối giữa chụp ảnh phóng xạ và siêu âm, đã và đang được thay đổi là

Phương pháp kiểm tra hạt từ (Magnetic Particle Testing)

Kiểm tra hạt từ là một phương pháp kiểm tra không phá hủy nhằm phát hiện các khuyết tật trên bề mặt hoặc ngay bên dưới bề mặt kim loại. Đây là kỹ thuật nhanh và đáng tin cậy để phát hiện và định vị các vết nứt bề mặt. Từ thông được gởi vào trong vật liệu. Tại những chỗ bất liên tục, hình thành nên sự rò từ trường. Bột sắt từ được phun lên trên bề mặt, những chỗ này hấp dẫn bột sắt từ. Chiều dài của các bất liên tục có thể được phát hiện trọn vẹn. Kiểm tra hạt từ không cho biết được chiều sâu của các bất liên tục. Tiêu chí chấp nhận được định nghĩa là mức độ lớn, nhỏ nào của chỉ thị thì được chấp nhận. Kiểm tra hạt từ được sử dụng trong hầu hết các kim loại có từ tính, chẳng hạn như thép các bon, hợp kim thấp và gang. Mục đích chính của thử hạt từ là cho các mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt. Nó có thể áp dụng cho các bề mặt không qua vệ sinh và khá thô, nhưng như vậy thì độ nhạy sẽ giảm đi. Kiểm tra hạt từ huỳnh quang được sử dụng khi yêu cầu độ nhạy ở mức cao nhất. Bên cạnh đó, SGS c

Chụp ảnh phóng xạ (Radiographic Testing)

Chụp ảnh phóng xạ là quá trình hướng các tia phóng xạ tới vật cần kiểm tra, xuyên qua nó và tạo ảnh trên phim. Phim sẽ được đem đi rữa và hình ảnh sẽ hiện lên dưới dạng bóng mờ giữa các màu trắng và đen. Chụp ảnh phóng xạ thường gồm nguồn, ví dụ như tia X, nguồn Gamma cũng như các phương pháp mới hơn như chụp ảnh phóng xạ thời gian thực, vi tính hóa, ví tính hóa cắt lớp. Một giải pháp có không thể đáp ứng tất cả các yêu cầu chụp ảnh phóng xạ. Việc lựa chọn đúng phụ thuộc vào các ứng dụng cụ thể. Chúng ta phải xem xét đến các điều kiện sau đây: điều kiện chiếu chụp, yêu cầu chất lượng ảnh và năng suất chụp cũng như là mức độ chấp nhận của các tiêu chuẩn quốc tế trong điều kiện công nghiệp của chúng ta. Phương pháp chụp ảnh phóng xạ truyền thống là một phương pháp kiểm tra không phá hủy sử dụng tia X hoặc tia Gamma để phát hiện các bất liên tục bên trong, dùng để đo bề dày và phát hiện ăn mòn. Với việc kiểm tra bằng chụp ảnh phóng xạ, vật liệu được chụp với tia đồng nhất từ đồng vị phón

Viết thêm về kiểm tra bằng dòng điện xoáy (Eddy Current Testing)

Ở bài trước tôi có trình bày sơ qua về kiểm tra bằng dòng điện xoáy Eddy Current Tesing, là một trong những phương pháp kiểm tra không phá hủy NDT. Bài này xin trình bày thêm các ý sau đây: - Nhắc lại nguyên lý cơ bản - Đặc điểm pham vi ứng dụng - Xem ví dụ kiểm tra, theo dõi tín hiệu - Cách tính chiều sâu của khuyết tật - Xem các ví dụ về các khuyết tật ứng với tín hiệu thu được Nguyên lý cơ bản: Khi một cuộn dây dẫn, có dòng điện xoay chiều đi qua tiến dần tới một miếng kim loại phẳng có khả năng dẫn điện, khi đó sẽ có dòng điện xoáy được tạo ra do hiện tượng cảm ứng điện từ. Sự thay đổi của dòng điện xoáy khi tiếp cận tấm kim loại được sử dụng để phát hiện các khuyết tật. Hình: Kiểm tra khuyết tật của tấm kím loại và ống của thiết bị trao đổi nhiệt. Đặc điểm: - Phương pháp này thường áp dụng để kiểm tra các ống trao đổi nhiệt của các thiết bị như thiết bị ngưng tụ nước condensate, thiết bị làm mát, v.v... - Chỉ kiểm tra được các vật có thể dẫn điện. - Chỉ áp dụng cho ống có bề

NDT và kiểm tra bằng dòng điện xoáy (Eddy Current Testing)

NDT và kiểm tra bằng dòng điện xoáy (Eddy Current Testing) Sau khi đọc bài này bạn sẽ có thể nắm được 2 vấn đề sau: - Tại sao dòng điện xoáy lại được sử dụng trong NDT - Tại saoNDT lại quan trọng đối với đời sống chúng ta Từ kiểm tra không phá hủy tự nó nó đã giải nghĩa chính xác. NDT theo đúng nghĩa đen là kiểm tra một vật mà không phá hủy nó. Nói theo cách khác, chúng ta có thể tìm thấy các khuyết tật trong nhiều vật bằng kim loại bằng cách sử dụng dòng điện xoáy mà không bao giờ làm hư hại đến vật mà chúng ta đang kiểm tra. Điều này rất quan trong vì nếu chúng ta phá hủy vật mà chúng ta đang kiểm tra, nó sẽ không còn tình trạng tốt để có thể kiểm tra ở cùng một vị trí. NDT rất quan trọng bổi vì thường các khuyết tật mà chúng ta tìm không thể nhìn thấy bằng mắt vì nó bị bao bọc bởi lớp sơn hoặc một lớp mạ kim loại. Hoặc cũng có thể khuyết tật đó quá nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt hoặc bất cứ phương pháp kiểm tra bằng mắt nào khác. Vì vậy, các phương pháp kiểm tra như

Thử nghiệm thủy tĩnh - hydrostatic test

Thử nghiệm thủy tĩnh là hình thức phổ biến, trong đó sự rò rỉ (leaks) có thể được tìm thấy trong các thiết bị cao áp như bồn cao áp, đường ống dẫn dầu và ống dẫn nước. Bằng cách sử dụng phương pháp kiểm tra này giúp duy trì tiêu chuẩn an toàn và độ bền của thiết bị qua thời gian. Kiểm tra thủy tĩnh cũng là một cách để kiểm tra các thiết bị áp lực như chai gas và nồi hơi, để kiểm tra sự rò rỉ hay khuyết tật. Việc kiểm tra này là rất quan trọng bởi vì các thiết bị này chứa khí nén áp cao có thể nổ tung khi lớp vỏ có rò rỉ hay mất độ bền do có khuyết tật. Kiểm tra thủy tĩnh được thực hiện bằng cách sử dụng bơm cao áp để tạo áp suất cho bình áp lực cần kiểm tra áp suất. Hệ thống sử dụng một van đặc biệt cho phép dòng chất lỏng áp suất cao chỉ di chuyển theo một hướng, đến bình thử nghiệm cho đến khi bình đạt áp suất mong muốn. Khi sử dụng các bình lớn, cần có một lượng lớn chất lỏng để đổ đầy chúng. Máy bơm ly tâm cung cấp dòng chất lỏng cao ở áp suất tương đối thấp làm đầy bình. Khi bình

KIỂM TRA BẰNG TRUYỀN ÂM - Accoustic Emission

Phương pháp truyền âm dựa trên một nguyên lý rất đơn giản: khi trên vật thể phát sinh vết nứt, quá trình nứt luôn phát ra các sóng siêu âm tắt dần ở một dải tần số nhất định.Bằng cách gắn các đầu dò sóng siêu âm trên bề mặt vật thử theo một sơ đồ thích hợp, xử lý các số liệu về độ trễ, biên độ .. của các tín hiệu nhận được, người ta có thể xác định được chính xác các vết nứt phát sinh trên bề mặt và cả bên trong kim loại trong quá trình thử. Mặc dù nguyên lý đơn giản nhưng phương pháp này chỉ bắt đầu được áp dụng trong khoảng 15 năm trở lại đây cùng với sự phát triển của kỹ thuật siêu âm và kỹ thuật tin học cho phép xử lý một cách tức thời với độ chính xác cao các tín hiệu thu nhận trong quá trình thử. Thực tế cho thấy kể cả khi không có hiện tượng nứt, trong quá trình thử bên trong kim loại luôn lan truyền các sóng siêu âm ở các dải tần khác nhau. Tuy nhiên đặc điểm nhận biết của các sóng siêu âm do vết nứt trong kim loại tạo ra là chúng có tần số từ 100 - 400 kHz và là các sóng ở

phương pháp kiểm định dựa trên hệ số rũi ro

Giới thiệu: Trong phương pháp kiểm định được áp dụng hiện nay tại Việt nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, nội dung công việc kiểm định và thời hạn kiểm định được quy định một cách cố định trong các tiêu chuẩn, quy phạm. Cho đến nay, cách tiếp cận này - có tên gọi là time based inspection đã chứng tỏ sự tin cậy của nó trong việc đảm bảo an toàn cho thiết bị . Tuy nhiên, việc vận dụng phạm vi và thời hạn kiểm định như nhau cho các thiết bị có những điều kiện vận hành và qui mô khác nhau dẫn đến lãng phí không cần thiết trong nhiều trường hợp và thiếu thận trọng cần thiết cho nhiều trường hợp khác. Với sự phát triển không ngừng các kỹ thuật và lý thuyết kiểm định, các tổ chức đăng kiểm, các viện tiêu chuẩn và tập đoàn công nghiệp quốc tế như DNV, API, ASME, ExxonMobil v.v. đã phát triển phương pháp kiểm định dựa trên rủi ro - risk based inspection (RBI), trong đó nội dung công việc kiểm định và thời hạn kiểm định được xác định dựa trên sự phân tích rủi ro của thiết bị. Định nghỉa

On-stream inspection - phương pháp kiểm định thiết bị trong tình trạng hệ thống thiết bị đó vẫn đang vận hành

On-stream inspection là 1 khái niệm được dùng trong API 510 (API – American Petrolium Institute) để chỉ phương pháp kiểm định thiết bị trong tình trạng hệ thống thiết bị đó vẫn đang vận hành. Kỹ thuật này, về bản chất là 1 lợi ích của Risk base inspection (phương pháp kiểm định dựa trên hệ số rũi ro”). Nguyên tắc thực hiện là dùng những biện pháp kiểm tra không phá hủy thay thế cho việc thử thủy lực và khám trong. Để làm được điều này, đôi khi cần có sự chuẩn bị ngay từ khi thiết kế và chế tạo hệ thống thiết bị. On-stream inspection đặc biệt hữu ích trong trường hợp mà chi phí của việc dừng hệ thống là quá cao (sản phẩm hư hại, ảnh hưởng nặng nề đến những dây chuyền sản xuất khác, chi phí cân chỉnh khi khởi động lại hệ thống cao…). Ví dụ tốt cho những hệ thống loại này là hệ thống sử lý khí thiên nhiên cho những nhà máy nhiệt điện. Áp lực của việc cung cấp năng lượng điện không cho phép hệ thống ngưng trong thời gian đủ dài để thực hiện việc kiểm định thông thường. Trong 1 số trường

Kiểm tra không phá hủy (Non destructive testing – NDT)

Trong kỹ thuật sửa chửa sữa cơ khí, có một số phương pháp kiểm tra không phá hủy nhằm tìm ra các khuyết tật hoặc tiềm năng hư hỏng của chi tiết máy hoặc thiết bị, mắt thường nhiều khi không thấy được mà không ảnh hưởng đến chi tiết, thiết bị. Ở nhà máy tôi thường dùng pp siêu âm để đo bề dày vỏ thiết bị bồn, tháp cao áp và pp chụp phim phóng xạ để kiểm tra mối hàn cao áp. Xin giới thiệu các pp NDT chủ yếu sau đây để các bạn tham khảo. Kiểm tra không phá hủy là việc sử dụng các phương pháp vật lý để kiểm tra phát hiện các khuyết tật bên trong hoặc ở bề mặt vật kiểm mà không làm tổn hại đến khả năng sử dụng của chúng. Viết tắt từ chữ tiếng Anh "Non - destructive Testing", hay mở rộng hơn là " Non - Destrictive Evaluation" (NDE - thiên về định lượng, kiểm tra) hay "Non - Destructive inspection" - NDI. Kiểm tra không phá hủy dùng để phát hiện các khuyết tật như là nứt, rỗ, xỉ, tách lớp, hàn không ngấu, không thấu trong các mối hàn..., kiểm tra độ cứng của v

Nghe Podcast Bảo Dưỡng Cơ Khí

THEO DÕI QUA EMAIL
Đăng ký để cập nhật những bài viết mới nhất về từ baoduongcokhi.com!