Chuyển đến nội dung chính

Hàn hồ quang plasma (PAW)

Thanh Sơn dịch từ: twi global, bản quyền thuộc về baoduongcokhi.com.

Hàn hồ quang plasma (PAW - Plasma Arc Welding) là một quá trình hàn hồ quang, rất giống với hàn TIG, vì hồ quang được hình thành giữa một điện cực vonfram đầu nhọn và vật hàn. Tuy nhiên, bằng cách định vị điện cực nằm lùi bên trong thân mỏ hàn, hồ quang plasma có thể được tách biệt khỏi vỏ khí bảo vệ. Plasma sau đó được ''ép'' đi qua một đầu phun bằng đồng, có lỗ nhỏ, để làm "co" hồ quang lại.


Có ba chế độ hàn có thể được tạo ra bằng cách thay đổi đường kính lỗ phun và tốc độ dòng khí plasma:

Hàn microplasma (0,1 - 15A)

Microplasma được sử dụng để hàn các tấm thép mỏng (độ dày ≤ 0,1mm), và các dây và lưới. Đầu phun giống như mũi kim, tạo ra hồ quang ''cứng'', giúp giảm thiểu sự lung lay/không ổn định và biến dạng của hồ quang.

Hàn dòng điện trung bình (15 - 200A)

Khi được sử dụng ở chế độ hàn nóng chảy, đây là một giải pháp thay thế cho TIG thông thường. Ưu điểm là khả năng thâm nhập sâu hơn (từ dòng khí plasma cao hơn), khả năng chịu nhiễm bẩn bề mặt cao hơn, bao gồm các lớp phủ bề mặt (điện cực nằm trong thân mỏ hàn) và khả năng chịu đựng tốt hơn với các tư thế hàn, từ điện cực đến khoảng cách vật hàn mà không có sự thay đổi đáng kể về nhiệt độ ban đầu cấp vào.

Hàn keyhole plasma (trên 100A) (hàn ngấu sâu)

Bằng cách tăng dòng điện hàn và lưu lượng khí plasma, một chùm tia plasma rất mạnh được tạo ra có thể đạt được độ ngấu hoàn toàn trong vật liệu hàn, như trong hàn laser hoặc hàn bằng chùm điện tử. Trong quá trình hàn, một lỗ khóa (keyhole) được hình thành để cắt dần qua kim loại với vũng hàn nóng chảy chảy ra phía sau để tạo thành đường hàn dưới lực căng bề mặt. Quá trình này có thể được sử dụng để hàn vật liệu dày hơn (lên đến 10mm thép không gỉ) trong một lần hàn.

Hồ quang plasma thường hoạt động với nguồn điện một chiều, với dòng điện không đổi. Bởi vì các tính năng hoạt động độc đáo của nó có nguồn gốc từ sự thiết kế của mỏ hàn đặc biệt và dòng khí plasma và khí bảo vệ tách biệt, một hệ thống điều khiển plasma có thể được thêm vào nguồn điện TIG thông thường. Hệ thống có mục đích điều khiển plasma cũng được chế tạo và có sẵn trên thị trường.

Mặc dù hồ quang được bắt đầu bằng HF, nhưng nó được hình thành đầu tiên giữa điện cực và đầu phun plasma. Hồ quang mồi này được giữ trong phần thân của mỏ hàn cho đến khi được yêu cầu hàn, sau đó nó được chuyển đến vật hàn. Hệ thống hồ quang mồi đảm bảo khởi động hồ quang đáng tin cậy và khi hồ quang mồi được duy trì giữa các mối hàn, nó loại bỏ nhu cầu đánh lửa lại HF có thể gây nhiễu điện.

Điện cực được sử dụng cho quá trình plasma là vonfram 2% thoria, và đầu phun plasma là đồng. Đường kính lỗ của đầu phun plasma là rất quan trọng và nếu đường kính lỗ quá nhỏ so với mức dòng điện và tốc độ dòng khí plasma, sẽ dẫn đến xói mòn đầu phun quá mức hoặc thậm chí bị nóng chảy.

Hỗn hợp khí thông thường sử dụng argon cho khí plasma, hỗn hợp argon hoặc argon cộng với 2% đến 5% hydro dùng làm khí bảo vệ (shield gas). Heli có thể được sử dụng cho dòng khí plasma nhưng vì nó nóng hơn nên làm giảm dòng điện định mức của đầu phun. Khối lượng thấp hơn của Helium cũng có thể làm cho chế độ hàn keyhole khó khăn hơn. Hỗn hợp Heli - argon được sử dụng làm khí bảo vệ cho các vật liệu được hàn như đồng.

Máy hàn plasma

Hàn plasma bắt nguồn từ các đặc tính hoạt động độc đáo của nó từ thiết kế mỏ hàn. Như trong hàn TIG, hồ quang được hình thành giữa đầu của một điện cực vonfram có đường kính nhỏ và vật hàn. Tuy nhiên, trong mỏ hàn plasma, điện cực được đặt phía sau một đầu phun bằng đồng có lỗ nhỏ. Bằng cách buộc hồ quang đi qua đầu phun, tia phản lực hình trụ đặc trưng, hay còn gọi là plasma, được hình thành.

Như đã mô tả ở trên, ba chế độ hoạt động khác nhau có thể được tạo ra bằng cách lựa chọn đường kính lỗ phun, mức dòng điện và tốc độ dòng khí plasma.


Khi hồ quang plasma được tạo ra bởi sự thiết kế mỏ hàn đặc biệt và bộ điều khiển hệ thống, thiết bị có thể được sử dụng như một đơn vị bổ sung cho thiết bị hàn TIG thông thường để cung cấp hồ quang mồi bổ sung và tách biệt dòng plasma và khí bảo vệ. Ngoài ra, thiết bị plasma được sản xuất theo mục đích sử dụng có sẵn trên thị trường. Mặc dù có những điểm tương đồng trong thiết bị plasma và TIG, có một số điểm khác biệt quan trọng trong các thành phần sau:

Nguồn điện

Nguồn điện cho máy hàn plasma hầu như chỉ là điện DC và, như trong TIG, đặc tính đầu ra có dòng điện không đổi, về cơ bản sẽ cung cấp dòng điện không đổi với một giá trị cài đặt trước. Nguồn điện lý tưởng cho việc hàn liên tục khi nó duy trì dòng điện cài đặt ngay cả khi độ dài hồ quang thay đổi và trong hàn bằng tay, nó có thể thích ứng với các tư thế hàn của thợ hàn.

Quá trình plasma thường hoạt động với cực âm của điện cực để giảm thiểu nhiệt sinh ra trong điện cực (khoảng 1/3 nhiệt lượng do hồ quang sinh ra ở cực âm và 2/3 ở cực dương). Tuy nhiên, có sẵn những mỏ hàn đặc biệt để hoạt động với cực dương của điện cực dựa trên việc làm mát hiệu quả để ngăn chặn sự nóng chảy của điện cực. Mỏ hàn điện cực dương được sử dụng để hàn nhôm, đòi hỏi cực âm phải nằm trên vật hàn để loại bỏ màng oxit.

Nguồn AC thường không được sử dụng trong quá trình plasma, vì rất khó để ổn định hồ quang AC. Các vấn đề trong việc đốt lại hồ quang có liên quan đến sự co thắt của đầu phun, khoảng cách điện cực dài so với vật hàn và bóng của điện cực gây ra bởi các giai đoạn luân phiên của cực dương điện cực. Nguồn điện AC (biến tần, DC chuyển mạch) sóng vuông, với mỏ hàn được làm mát hiệu quả, giúp việc sử dụng quy trình plasma AC dễ dàng hơn; chuyển đổi dòng điện nhanh chóng thúc đẩy sự tái đốt cháy hồ quang và bằng cách hoạt động với thời gian rất ngắn của cực dương điện cực, độ nóng điện cực được giảm xuống để có thể duy trì một điện cực nhọn.

Hệ thống plasma có một hệ thống khởi động hồ quang duy nhất, trong đó HF chỉ được sử dụng để đốt cháy hồ quang mồi được giữ trong thân mỏ hàn. Hồ quang mồi hình thành giữa điện cực và đầu phun đồng, được tự động chuyển đến vật hàn khi cần hàn. Hệ thống khởi động này rất đáng tin cậy và loại bỏ nguy cơ nhiễu điện thông qua HF.

Mỏ hàn (Torch)

Mỏ hàn cho quá trình hàn plasma phức tạp hơn đáng kể so với mỏ hàn TIG và cần phải chú ý, không chỉ khi thiết lập ban đầu, mà còn phải kiểm tra và bảo trì trong quá trình sử dụng.

Đầu phun (nozzle)

Trong cách thiết kế của mỏ hàn thông thường, điện cực được đặt phía sau đầu phun bằng chất liệu đồng, làm mát bằng nước. Vì công suất của hồ quang plasma được xác định bởi mức độ co thắt của đầu phun, nên phải xem xét việc lựa chọn đường kính lỗ phun liên quan đến mức dòng điện và tốc độ dòng khí plasma. Đối với plasma 'mềm', thường được sử dụng cho các chế độ vận hành dòng điện vừa và nhỏ, nên sử dụng lỗ phun có đường kính tương đối lớn để giảm thiểu xói mòn đầu phun.

Trong chế độ hàn plasma lỗ khóa dòng điện cao, đường kính lỗ phun của đầu phun, tốc độ dòng khí plasma và mức dòng điện được chọn để tạo ra hồ quang co hẹp cao có đủ năng lượng để cắt qua vật liệu. Tốc độ dòng khí plasma rất quan trọng trong việc tạo ra hồ quang plasma thâm nhập sâu và ngăn ngừa xói mòn đầu phun; tốc độ dòng khí quá thấp đối với đường kính lỗ phun và mức dòng điện sẽ dẫn đến hiện tượng phóng điện hồ quang kép trong mỏ hàn và đầu phun nóng chảy.

Điểm bắt đầu được đề xuất để thiết lập tốc độ dòng khí plasma và mức dòng điện cho một loạt các đường kính lỗ phun và các chế độ hàn khác nhau được đưa ra.


Tốc độ dòng khí plasma

Điện cực (Electrode)

Điện cực là vonfram có bổ sung từ 2% đến 5% thoria để hỗ trợ tạo hồ quang ban đầu. Thông thường, đầu điện cực được mài một góc 15 độ để phục vụ cho chế độ hàn microplasma. Góc đầu tăng theo mức dòng điện và đối với dòng điện cao, chế độ hàn plasma lỗ khóa keyhole, nên đặt góc từ 60 độ đến 90 độ. Đối với các mức dòng điện cao, đầu nhọn cũng được làm cùn đến đường kính xấp xỉ 1mm. Góc đầu nhọn thường không quan trọng đối với hàn thủ công. Tuy nhiên, đối với các ứng dụng tự động hóa, tình trạng của đầu điện cực và đầu phun sẽ quyết định hình dạng của hồ quang, độ xuyên thấu và biên dạng ngấu của vũng hàn, do đó phải đặc biệt chú ý đến việc mài đầu điện cực. Cũng cần phải kiểm tra định kỳ tình trạng của đầu điền cực và đầu phun và đối với các bộ phận quan trọng, nên kiểm tra tình trạng mỏ hàn giữa các mối hàn.

Thiết lập điện cực (electrode set-back)

Để đảm bảo tính nhất quán, điều quan trọng là phải duy trì vị trí điện cực không đổi phía sau đầu phun; hướng dẫn về cách đặt lại điện cực và một công cụ đặc biệt được cung cấp bởi nhà sản xuất mỏ hàn. Dòng điện định mức tối đa của mỗi đầu phun đã được thiết lập cho vị trí đặt lại điện cực tối đa và tốc độ dòng khí plasma tối đa. Tốc độ dòng khí plasma thấp hơn có thể được sử dụng để làm mềm hồ quang plasma với định mức dòng điện tối đa của đầu phun cung cấp khoảng cách lùi điện cực được giảm xuống.

Khí Plasma và khí bảo vệ

Sự kết hợp khí thông thường là argon cho khí plasma và argon 2 đến 8% H2 cho khí bảo vệ. Bất kể vật liệu được hàn, sử dụng argon cho khí plasma tạo ra tỷ lệ ăn mòn điện cực và đầu phun thấp nhất. Hỗn hợp khí Argon - H2 dùng để bảo vệ tạo ra không khí giảm nhẹ và mối hàn sạch hơn. Heli cho một hồ quang nóng hơn; tuy nhiên, việc sử dụng nó cho khí plasma làm giảm khả năng mang dòng điện của đầu phun và làm cho việc hình thành lỗ khóa khó khăn hơn. Hỗn hợp Heli - argon, ví dụ: 75% heli - 25% argon, được sử dụng làm khí bảo vệ cho các vật liệu như đồng.

Tốc độ dòng khí plasma phải được đặt chính xác vì nó kiểm soát sự thâm nhập của vũng hàn nhưng tốc độ dòng khí bảo vệ không phải là yếu tố quan trọng.

Hệ thống hỗ trợ (backing system)

Có thể sử dụng phạm vi hàn TIG thông thường để thiết kế thanh đỡ hoặc kỹ thuật khí bảo vệ khi sử dụng các kỹ thuật dòng điện trung bình và nhỏ. Khi áp dụng chế độ hàn keyhole, phải sử dụng thanh đỡ có rãnh, có hoặc không có tấm chắn khí hoặc tấm chắn toàn bộ mặt dưới của mối nối hàn. Bởi vì dòng chảy plasma thường kéo dài khoảng 10mm phía mặt dưới của mối nối hàn, rãnh phải đủ sâu để tránh xáo trộn tia hồ quang; nếu dòng plasma ra chạm vào thanh đỡ, sự mất ổn định của hồ quang sẽ làm xáo trộn vũng hàn, gây ra hiện tượng rỗ.


Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Hỏi đáp về Bôi trơn hộp giảm tốc

Câu hỏi: Cho mình hỏi trong hộp giảm tốc nón trụ thì việc bôi trơn bánh răng và ổ lăn căn cứ vào đâu? khi nào dùng mỡ ?, khi nào dùng dầu để bôi trơn?. Mình xin cảm ơn. Hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp được sử dụng ngày càng phổ biến (ảnh của dongco3pha) Trả lời: ý kiến 1: - bôi mỡ bôi trơn: khi tần suất làm việc của hộp số nầy hoạt động liên tục, với mỡ bôi trơn thì nhiệt độ sinh ra do cặp bánh răng hoạt động không đủ để làm mất tính bôi trơn của mỡ, vẫn đảm bảo tính bôi trơn. Hơn nữa việc bôi trơn bằng mỡ cho hộp số dạng nầy chỉ dùng cho hộp số có công suất lớn và nơi có nhiệt độ không quá thấp ( gần về nhiệt độ âm sẽ làm cho mỡ bị hoá đặc ) - bôi trơn bằng dầu nhờn: khi tần suất làm việc thấp nhằm tránh hiện tượng sinh nhiệt làm mất tính nhờn bôi trơn của dầu, khởi động nhẹ, không nên sử dụng khi hộp số bôi trơn dầu nhờn trong môi trường làm việc hoá phẩm, thực phẩm vì dễ bị rò rỉ khi dầu bị nóng, mất tính nhờn, dù biết rằng có phớt (joint) làm kín vẫn bị rò rỉ, với mỡ bôi tr...

Các nguyên nhân khiến bộ vi sai ô tô hư hỏng

Xe 2 cầu Bộ vi sai là chi tiết quan trọng trong hệ thống truyền lực của ô tô. Bộ phận này có nhiệm vụ phân chia mô men xoắn đến từng bánh xe, giúp phương tiện vào cua êm ái. Nếu một chi tiết nào đó bên trong bộ vi sai bị hư hỏng sẽ khiến hoạt động của xe bị ảnh hưởng. Vậy có những dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng nào? Bộ vi sai ô tô giúp phương tiện di chuyển linh hoạt và vào cua êm ái (Nguồn: Sưu tầm) 1. Các dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng Bộ vi sai ô tô cung cấp mô-men xoắn cần thiết cho mỗi bánh lái và cho phép các bánh xe di chuyển với tốc độ khác nhau. Theo đó, bộ vi sai hư hỏng sẽ có những dấu hiệu bao gồm âm thanh lạ, xe khó di chuyển, rò rỉ dầu và rung lắc phương tiện. 1.1. Âm thanh lạ phát ra từ bộ vi sai Khi xe di chuyển, người dùng có thể nghe thấy âm thanh phát ra từ các chi tiết kim loại ma sát với nhau. Điều này xảy ra do các chi tiết chuyển động như bánh răng vành chậu hoặc bánh răng cùi thơm bị mòn hoặc mẻ. Ngoài ra, các ổ bi đỡ trong bộ vi sai hay bán trục bị ...

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Lò hơi là gì? nguyên lý làm việc, vận hành và bảo trì khắc phục sự cố lò hơi

Lò hơi là gì? Lò hơi hay còn gọi là nồi hơi (Tiếng Anh là Steam Boiler) . Thông thường các loại nguyên liệu mà hệ thống lò hơi công nghiệp sử dụng là than, củi, trấu, dầu, gas …. Dùng để đun sôi nước tạo ra hơi nước nóng nhiệt độ cao và áp suất lớn . Tùy vào ngành sản suất sẽ tiêu thụ lượng nhiệt năng khác nhau. Có thể chủ động điều chỉnh nhiệt độ và áp suất trên hệ thống lò hơi này. Tùy vào nhu cầu sử dụng của nhà máy mà điều chỉnh cho phù hợp. Các ống chịu nhiệt cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Lò hơi Nguyên lý chung của lò hơi công nghiệp Sử dụng nhiên liệu đốt thường được đốt cho tới khi nguồn nhiệt của lò chạm ngưỡng 1600 – 2000oC . Ở giai đoạn này, nước sẽ chuyển hóa thành hơi mang nhiệt nóng và được đưa đi bộ phận khác để sử dụng. Hơi này sẽ được chuyển đến các bộ phận, quá trình sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp cần sử dụng hơi. Hơi từ hệ thống lò...

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Các loại giấy phép làm việc PTW, số hóa công tác quản lý và cấp giấy phép

Permit to Work (PTW) là một công cụ quan trọng trong các ngành công nghiệp như dầu khí, hóa chất, điện, xây dựng, và nhiều ngành khác để đảm bảo an toàn trong các công việc nguy hiểm. Giấy phép PTW được sử dụng để đảm bảo rằng các công việc được thực hiện đúng quy trình và an toàn, tránh nguy hiểm cho nhân viên, tài sản và môi trường. Có thể cho rằng PTW xuất hiện từ khi ngành công nghiệp được phát triển. Tuy nhiên, PTW trở nên phổ biến trong các ngành công nghiệp nguy hiểm và cần sự chú ý đặc biệt đến an toàn từ những năm 1970 và 1980. Trong những năm đó, các vụ tai nạn và sự cố lớn trong ngành dầu khí và hóa chất đã làm nổi lên vấn đề an toàn và giúp thúc đẩy sự phát triển và sử dụng PTW như một công cụ quan trọng để đảm bảo an toàn. Các quy định về PTW cũng được đưa ra bởi các tổ chức quốc tế như Tổ chức lao động quốc tế (ILO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các cơ quan quản lý và giám sát chính phủ khác. Trong nhiều trường hợp, việc sử dụng PTW đã được đưa vào các quy định và ...

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

KỸ THUẬT SIẾT BULÔNG MẶT BÍCH

Kỹ thuật siết bu lông mặt bích phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ cứng của vật liệu, áp lực làm việc, đường kính bu lông, số lượng bu lông, v.v. Dưới đây là một số hướng dẫn chung về kỹ thuật siết bu lông mặt bích: 1- Chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng: Trước khi siết bu lông, bạn cần chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng bu lông có độ cứng và độ bền phù hợp để chịu được áp lực và đảm bảo tính toàn vẹn của mặt bích. 2- Kiểm tra độ sạch và bôi trơn: Bạn cần đảm bảo rằng bề mặt của bu lông, đai ốc, mặt bích và vùng tiếp xúc được làm sạch và bôi trơn trước khi siết bu lông. Điều này giúp đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa các bộ phận và hạn chế sự ăn mòn và rỉ sét. 3- Sử dụng công cụ siết bu lông: Sử dụng công cụ siết bu lông phù hợp để đảm bảo lực siết đúng như yêu cầu. Thường thì sẽ có các thông số như lực siết tối đa, lực siết khuyến nghị và mô-men xoắn cần thiết để siết bu lông. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy...

Bẫy hơi (steam trap) trong nhà máy công nghiệp

1. Tại sao cần bẫy hơi (Steam Trap)? Trong hệ thống hơi nước công nghiệp (industrial steam system), khi hơi được sử dụng để gia nhiệt, truyền nhiệt hoặc vận hành thiết bị, một phần hơi luôn ngưng tụ thành nước (condensate) do: Hơi trao đổi nhiệt cho quá trình. Mất nhiệt qua thành ống, van, thiết bị. Sự xâm nhập của không khí và khí không ngưng tụ (non-condensable gases) như CO₂, O₂. Nếu không loại bỏ kịp thời nước ngưng tụ và khí không ngưng, sẽ xảy ra: Tụ đọng nước làm giảm hiệu suất trao đổi nhiệt.   Hiện tượng búa nước (water hammer) gây nứt vỡ ống, hỏng thiết bị.   Ăn mòn cục bộ do kết hợp với oxy, CO₂. Rò rỉ hơi (live steam loss), thất thoát năng lượng. Sản phẩm không đạt yêu cầu, gián đoạn sản xuất. Bẫy hơi (steam trap) là thiết bị tự động xả nước ngưng và khí không ngưng, ngăn thất thoát hơi, bảo vệ thiết bị và đảm bảo hiệu suất nhiệt toàn hệ thống. 2. Định nghĩa và Vai trò của Bẫy Hơi Theo tiêu chuẩn ISO 6704:1982, steam tra...

Bơm ly tâm phần 5: Xâm thực (Cavitation) nguyên nhân và cách phòng chống

Bơm ly tâm phần 5: Xâm thực là gì? nguyên nhân và cách phòng chống Trong phần 5 này, bảo dưỡng cơ khí sẽ giải thích cho bạn về hiện tượng xâm thực trong Máy bơm ly tâm và cách phòng chống.  Để nhận được thông báo khi có video mới, các bạn đăng ký kênh  Bảo dưỡng cơ khí  tại đây: https://www.youtube.com/channel/UCllJ2DQJyhkLrrNfrJuORSQ Xem thêm: Các video về chủ đề bơm ly tâm Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bơm ly tâm (phần 1) Bơm ly tâm phần 2: Phân loại bơm - Centrifugal pump classification Bơm ly tâm, phần 3: Các thông số Cột áp Head, NPSH, NPSHa và NPSHr Bơm ly tâm, phần 4: đường cong đặc tính pump curve, cách mồi bơm primer Video sẽ cung cấp cho các bạn các nội dung sau đây;  1. Hiện tượng xâm thực (Cavitation) là gì?  2. Những nguyên nhân dẫn đến sự xâm thực 3. Cách phòng chống xâm thực.  Vì vậy, hãy xem toàn bộ video để hiểu đầy đủ về các chủ đề này. Và đừng quên đăng ký kênh, vì bằng cách đó, bạn sẽ nhận được thông báo về những video mới ...