Chuyển đến nội dung chính

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com
Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc.
Sơ đồ miền dung sai

Miền dung sai

Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa 1 sai lệch cơ bản và 1 cấp chính xác

ví dụ miền dung sai H7, F8,... và s5, h6,....

H7: H là sai lệch cơ bản của lỗ, 7 là cấp chính xác

Có 81 miền dung sai trục và 72 miền dung sai lỗ.

Các sai lệch cơ bản từ A(a) -> H(h) dùng trong lắp ghép độ hở

- Các sai lệch cơ bản từ J,( js) đến N(n) dùng trong lắp ghép trung gian

- Các sai lệch cơ bản từ P(p) -> ZC(zc) dùng trong lắp ghép có độ dôi

Các chế độ lắp ghép

Sau đây, tôi trình bày về ba kiểu lắp ghép các bề mặt trụ trơn, đó là lắp chặt, lắp lỏng và lắp trung gian.

  1. Lắp chặt hay lắp có độ dôi (Interference fit): Lắp chặt là phương pháp lắp ghép mà đường kính của trục lớn hơn đường kính của lỗ. Khi ghép chúng vào nhau, có sự nén ép giữa các bề mặt tiếp xúc, tạo ra một liên kết rắn chắc giữa các bộ phận. Phương pháp lắp chặt thường được sử dụng để lắp các chi tiết như trục, vòng bi, ống lót trung gian, hay các bộ phận của động cơ và máy móc.
    Lắp chặt hay lắp có độ dôi

  2. Lắp lỏng (Clearance fit): Lắp lỏng là phương pháp lắp ghép mà đường kính của trục nhỏ hơn đường kính của lỗ. Khi ghép chúng vào nhau, không có sự nén ép giữa các bề mặt tiếp xúc, tạo ra một liên kết lỏng lẻo giữa các bộ phận. Phương pháp lắp lỏng thường được sử dụng để lắp các vật liệu như ống, đường ống, hay các bộ phận cơ khí nhẹ.
    Loại lắp lỏng

  3. Lắp trung gian (Transitional fit): Lắp trung gian là phương pháp lắp ghép mà đường kính của trục và đường kính của lỗ là tương đối gần nhau. Khi ghép chúng vào nhau, có một sự nén ép nhẹ giữa các bề mặt tiếp xúc, tạo ra một liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận. Phương pháp lắp trung gian thường được sử dụng để lắp các bộ phận như ống lót trung gian, hay các bộ phận cơ khí chính xác.
    Lắp trung gian

Tham khảo:

Fits and Tolerance - English (pdf)

Các chế độ lắp ghép english (pdf) 

Dung sai đo lường tiếng việt (pdf)

Giáo trình Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật (pdf)

Sổ tay dung sai lắp ghép của Ninh Đức Tốn (NXB Giáo dục) (pdf)

Bài giảng dung sai lắp ghép bề mặt trơn (pdf)

Bài giảng Dung sai lắp ghép - Nguyễn Văn Yến - ĐH Đà Nẵng (pdf)

Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo - Trường CĐ nghề XD (pdf)

Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật - Sở GDĐT Hà Nội (pdf)

Giáo trình Dung sai lắp ghép và kỹ thuật đo lường - Đức Tốn v Xuân Bảy (pdf)

Giáo trình dung sai lắp ghép - ĐH Công Nghiệp TP.HCM (pdf)

Để hiểu thêm về lý thuyết dung sai lắp ghép, bạn tham khảo video sau: 

Khi nào chọn Lắp chặt (Interference fit)

Lắp chặt (Interference fit) là phương pháp lắp ghép trong đó đường kính của trục lớn hơn đường kính của lỗ. Lắp chặt được sử dụng để tạo ra một liên kết rắn chắc giữa các bộ phận máy, giảm thiểu sự lỏng lẻo và dao động của các bộ phận khi hoạt động.

Thông thường, lắp chặt được sử dụng khi các yêu cầu liên kết rắn chắc và độ chính xác cao được yêu cầu trong các ứng dụng cơ khí. Các trường hợp khi nên chọn lắp chặt có thể bao gồm:

  1. Độ chính xác cao: Khi yêu cầu độ chính xác cao trong các bộ phận máy, lắp chặt được sử dụng để giảm thiểu sự dao động và đảm bảo sự ổn định của các bộ phận.
  2. Truyền tải lực lớn: Khi các bộ phận máy phải truyền tải lực lớn, lắp chặt có thể được sử dụng để tạo ra liên kết chắc chắn giữa các bộ phận.
  3. Không yêu cầu tháo lắp thường xuyên: Khi các bộ phận máy không cần tháo lắp thường xuyên, lắp chặt có thể được sử dụng để giảm thiểu sự lỏng lẻo và đảm bảo sự ổn định của các bộ phận.
  4. Không yêu cầu điều chỉnh: Khi các bộ phận máy không yêu cầu điều chỉnh sau khi lắp ghép, lắp chặt có thể được sử dụng để tạo ra một liên kết chắc chắn giữa các bộ phận.

Lắp chặt cần được thực hiện cẩn thận và đúng kỹ thuật để tránh gây hư hỏng cho các bộ phận.

Khi nào chọn Lắp lỏng (Clearance fit)

Lắp lỏng (Clearance fit) là phương pháp lắp ghép trong đó đường kính của trục nhỏ hơn đường kính của lỗ. Lắp lỏng được sử dụng khi yêu cầu tạo ra một liên kết giữa các bộ phận máy nhưng không cần độ chính xác cao như lắp chặt, và cho phép sự di chuyển giữa các bộ phận trong quá trình hoạt động.

Các trường hợp khi nên chọn lắp lỏng có thể bao gồm:

  1. Thay đổi nhiệt độ: Khi các bộ phận máy phải chịu sự giãn nở do tăng nhiệt độ, lắp lỏng có thể được sử dụng để cho phép sự di chuyển giữa các bộ phận.
  2. Bảo trì dễ dàng: Khi cần tháo lắp các bộ phận máy thường xuyên để bảo trì, lắp lỏng có thể được sử dụng để đơn giản hóa quá trình tháo lắp.
  3. Không yêu cầu độ chính xác cao: Khi không yêu cầu độ chính xác cao trong các bộ phận máy, lắp lỏng có thể được sử dụng để đơn giản hóa quá trình sản xuất.
  4. Giảm ma sát: Khi cần giảm ma sát giữa các bộ phận máy, lắp lỏng có thể được sử dụng để cho phép sự di chuyển giữa các bộ phận.

Lắp lỏng cũng cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo sự ổn định và độ chính xác của các bộ phận máy.

Khi nào chọn Lắp trung gian Transitional fit

Lắp trung gian (Transitional fit) là phương pháp lắp ghép trong đó đường kính của trục và lỗ có sự chênh lệch nhỏ, tạo ra một mức độ lắp chặt giữa các bộ phận máy. Lắp trung gian thường được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu độ chính xác cao hơn lắp lỏng, nhưng không yêu cầu độ chính xác cao như lắp chặt.

Các trường hợp khi nên chọn lắp trung gian bao gồm:

  1. Yêu cầu độ chính xác khá cao: Khi yêu cầu độ chính xác cao hơn so với lắp lỏng, nhưng không yêu cầu độ chính xác cao như lắp chặt, lắp trung gian có thể được sử dụng.
  2. Tính chất động học: Khi cần giảm độ rung và độ lệch trong quá trình hoạt động, lắp trung gian có thể được sử dụng để đảm bảo sự ổn định của các bộ phận máy.
  3. Các ứng dụng chịu tải trọng: Khi các bộ phận máy cần chịu tải trọng lớn, lắp trung gian có thể được sử dụng để tăng độ chắc chắn của các bộ phận.
  4. Độ bền và độ ổn định: Khi yêu cầu độ bền và độ ổn định cao, lắp trung gian có thể được sử dụng để đảm bảo sự liên kết chắc chắn giữa các bộ phận máy.

Lắp trung gian cũng cần được thiết kế và thực hiện cẩn thận để đảm bảo sự ổn định và độ chính xác của các bộ phận máy.

Lắp vòng bi lên trục của bơm thì chọn lắp trung gian hay lắp chặt

Quyết định chọn lắp trung gian hay lắp chặt vòng bi lên trục của bơm phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm:

  1. Tải trọng: Nếu bơm cần chịu tải trọng lớn hoặc có yêu cầu độ chính xác cao, lắp chặt có thể là lựa chọn tốt hơn.
  2. Tính chất động học: Nếu bơm có yêu cầu giảm độ rung và độ lệch trong quá trình hoạt động, lắp trung gian có thể được sử dụng để đảm bảo sự ổn định của vòng bi trên trục.
  3. Độ bền và độ ổn định: Nếu yêu cầu độ bền và độ ổn định cao, lắp chặt có thể là lựa chọn tốt hơn để đảm bảo sự liên kết chắc chắn giữa vòng bi và trục.
  4. Sự thay đổi nhiệt độ: Nếu có sự thay đổi nhiệt độ lớn trong quá trình hoạt động của bơm, lắp trung gian có thể là lựa chọn tốt hơn để đảm bảo sự phù hợp giữa trục và vòng bi.

Với các bơm thông thường, thường sử dụng lắp trung gian để đảm bảo độ chính xác và ổn định của vòng bi trên trục. Tuy nhiên, trong trường hợp bơm cần chịu tải trọng lớn hoặc có yêu cầu độ chính xác cao hơn, lắp chặt có thể là lựa chọn tốt hơn. Để đảm bảo độ chính xác và ổn định của vòng bi trên trục, cần tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn lắp ghép, đặc biệt là trong việc xác định dung sai cho lắp trung gian hoặc lắp chặt.

Chọn lắp theo hệ lỗ hay hệ trục

Khi lắp ghép hai chi tiết, ta có thể chọn độ lớn của chi tiết lỗ hoặc trục để tạo ra sự kết nối giữa chúng. Tuy nhiên, có hai hệ lỗ và hệ trục được sử dụng phổ biến trong thiết kế cơ khí, và cách lắp ghép sẽ phụ thuộc vào hệ nào được sử dụng.

  1. Hệ lỗ (Hole basis system): Trong hệ lỗ, độ lớn của lỗ được chọn trước (cố định) và được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn, và các chi tiết trục được thiết kế với các dung sai tương ứng để tạo ra sự kết nối (chặt/lỏng trung gian). Các dung sai này thường được biểu thị bằng các cặp số, ví dụ H7/h6, nơi H7 là miền dung sai của lỗ cơ bản (sai lệch dưới luôn bằng 0, chỉ thay đổi sai lệch trên) và h6 là miền dung sai của trục được thiết kế để lắp vào lỗ đó. Hệ lỗ thường được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp vì nó cho phép sản xuất hàng loạt các chi tiết với độ lớn lỗ nhất định và cho phép thay thế các chi tiết dễ dàng nếu cần thiết.
    Sai lệch dưới luôn bằng 0, chỉ thay đổi sai lệch trên

    Lắp ghép theo hệ thống lỗ

  2. Hệ trục (Shaft basis system): Trong hệ trục, độ lớn của trục được chọn trước (cố định) và được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn, và các chi tiết lỗ được thiết kế với các dung sai tương ứng để tạo ra sự kết nối. Các dung sai này cũng được biểu thị bằng các cặp số, ví dụ h6/H7, nơi h6 là miền dung sai của trục cơ bản (sai lệch trên luôn bằng 0, chỉ thay đổi sai lệch dưới) H7 là miền dung sai của lỗ được thiết kế để lắp trục đó vào. Hệ trục thường được sử dụng trong các ứng dụng chính xác hơn, nơi độ chính xác của trục là quan trọng hơn so với độ lớn của lỗ.
     (sai lệch trên luôn bằng 0, chỉ thay đổi sai lệch dưới)
    Lắp ghép theo hệ trục

Vì vậy, khi chọn hệ lỗ hoặc hệ trục cần xem xét các yêu cầu kỹ thuật cụ thể của thiết kế và ứng dụng để chọn hệ phù hợp. Thông thường, lắp ghép được chọn theo hệ thống lỗ, vì gia công 1 cái trục dễ hơn gia công 1 cái lỗ (trừ trường hợp 1 trục trơn được lắp nhiều lỗ khác nhau hoặc trục được tiêu chuẩn hóa và được gia công sẵn).

Ví dụ: Khi lắp vòng trong vòng bi lên trục thì chúng ta lắp theo hệ thống lỗ, vì khi vòng bi được mua về thì dung sai lỗ trong vòng bi của nhà sản xuất không thay đổi nên ta sẽ gia công trục sao cho đạt yêu cầu về chế độ lắp ghép mong muốn. Ngược lại khi lắp vòng ngoài vòng bi lên vỏ máy thì lắp theo hệ thống trục, vì ta xem kích thước vòng ngoài là không thay đổi, còn lỗ thân máy thì có thể thay đổi.

Ví dụ về lắp vòng bi trên trục và vỏ máy

Ví dụ cách ký hiệu lắp ghép vòng bi trên bản vẽ

Ở ví dụ trên, bạn tra sai lệch giới hạn kích thước lỗ trong TCVN 2245-99 đối với kích thước danh nghĩa 50G7 là (+0,009;+0,034)

Bảng tra theo TCVN 2245-99, đơn vị um

cách ghi trên bản vẽ chi tiết
Cách ký hiệu dung sai trên bản vẽ lắp


Ghi theo sai lệch giới hạn

Ghi theo miền dung sai

ghi kết hợp miền dung sai và sai lệch giới hạn

Ví dụ về dung sai cho lắp trung gian H7/h6

H7/h6 là cặp số dung sai được sử dụng trong hệ lỗ để tạo ra sự lắp ghép trung gian. Trong đó, H là sai lệch cơ bản của lỗ và h là sai lệch cơ bản của trục được thiết kế để lắp vào lỗ đó, số 6 và 7 là cấp chính xác.

Cặp số dung sai H7/h6 cho phép tạo ra sự lắp ghép trung gian, trong đó sự nén ép nhẹ giữa trục và lỗ được tạo ra để đảm bảo sự ổn định và khả năng di chuyển giữa hai chi tiết. Sự lắp ghép trung gian này thường được sử dụng trong các ứng dụng có tốc độ quay cao và nơi sự ổn định và độ chính xác của kết nối là rất quan trọng.

Cặp số dung sai H7/h6 là một trong những dung sai phổ biến được sử dụng trong hệ lỗ, tuy nhiên, để chọn đúng dung sai phù hợp cho một ứng dụng cụ thể, cần phải xem xét nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm tốc độ quay, tải trọng, độ chính xác yêu cầu, v.v.

Cấp chính xác

TCVN 2344-91 qui định chia mức độ chính xác của kích thước chi tiết ra làm 20 cấp theo thứ tự độ chính xác giảm dần: 01; 0; 1; 2; 3;...; 18.

  • Cấp chính xác 01 ; 0 ;1 ; 2 ; 3 ; 4: dùng cho các kích thước lắp ghép trong dụng cụ đo, dụng cụ kiểm tra.
  • Cấp chính xác từ 5 đến 11: dùng cho các kích thước lắp ghép trong các máy móc thông dụng.
  • Cấp chính xác từ 12 đến 18: dùng cho các kích thước không lắp ghép hoặc các kích thước của các mối ghép thô.
Bảng tra trị số dung sai theo cấp chính xác

Cách tra dung sai lắp ghép

Để tra cứu dung sai lắp ghép, bạn cần sử dụng các bảng tiêu chuẩn của tổ chức chuẩn hóa. Có nhiều tổ chức chuẩn hóa trên thế giới, tuy nhiên, tiêu chuẩn ISO và ANSI là hai tổ chức chuẩn hóa phổ biến và được sử dụng rộng rãi.

Để tra cứu dung sai lắp ghép trong tiêu chuẩn ISO, bạn có thể tham khảo bảng tiêu chuẩn  ISO 286-2. 

Để tra cứu dung sai lắp ghép trong tiêu chuẩn ANSI, bạn có thể tham khảo bảng tiêu chuẩn ANSI B4.1.

Tiêu chuẩn nào của Việt Nam

TCVN 2245: 1999: HỆ THỐNG ISO VỀ DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP - BẢNG CẤP DUNG SAI TIÊU CHUẨN VÀ SAI LỆCH GIỚI HẠN CỦA LỖ VÀ TRỤC, hoàn toàn tương đương với ISO 286-2: 1988.

Top of Form

 Tải TCVN 2245:1999

Xem thêm bài giảng Dung sai lắp ghép

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Hỏi đáp về Bôi trơn hộp giảm tốc

Câu hỏi: Cho mình hỏi trong hộp giảm tốc nón trụ thì việc bôi trơn bánh răng và ổ lăn căn cứ vào đâu? khi nào dùng mỡ ?, khi nào dùng dầu để bôi trơn?. Mình xin cảm ơn. Hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp được sử dụng ngày càng phổ biến (ảnh của dongco3pha) Trả lời: ý kiến 1: - bôi mỡ bôi trơn: khi tần suất làm việc của hộp số nầy hoạt động liên tục, với mỡ bôi trơn thì nhiệt độ sinh ra do cặp bánh răng hoạt động không đủ để làm mất tính bôi trơn của mỡ, vẫn đảm bảo tính bôi trơn. Hơn nữa việc bôi trơn bằng mỡ cho hộp số dạng nầy chỉ dùng cho hộp số có công suất lớn và nơi có nhiệt độ không quá thấp ( gần về nhiệt độ âm sẽ làm cho mỡ bị hoá đặc ) - bôi trơn bằng dầu nhờn: khi tần suất làm việc thấp nhằm tránh hiện tượng sinh nhiệt làm mất tính nhờn bôi trơn của dầu, khởi động nhẹ, không nên sử dụng khi hộp số bôi trơn dầu nhờn trong môi trường làm việc hoá phẩm, thực phẩm vì dễ bị rò rỉ khi dầu bị nóng, mất tính nhờn, dù biết rằng có phớt (joint) làm kín vẫn bị rò rỉ, với mỡ bôi tr...

Các nguyên nhân khiến bộ vi sai ô tô hư hỏng

Xe 2 cầu Bộ vi sai là chi tiết quan trọng trong hệ thống truyền lực của ô tô. Bộ phận này có nhiệm vụ phân chia mô men xoắn đến từng bánh xe, giúp phương tiện vào cua êm ái. Nếu một chi tiết nào đó bên trong bộ vi sai bị hư hỏng sẽ khiến hoạt động của xe bị ảnh hưởng. Vậy có những dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng nào? Bộ vi sai ô tô giúp phương tiện di chuyển linh hoạt và vào cua êm ái (Nguồn: Sưu tầm) 1. Các dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng Bộ vi sai ô tô cung cấp mô-men xoắn cần thiết cho mỗi bánh lái và cho phép các bánh xe di chuyển với tốc độ khác nhau. Theo đó, bộ vi sai hư hỏng sẽ có những dấu hiệu bao gồm âm thanh lạ, xe khó di chuyển, rò rỉ dầu và rung lắc phương tiện. 1.1. Âm thanh lạ phát ra từ bộ vi sai Khi xe di chuyển, người dùng có thể nghe thấy âm thanh phát ra từ các chi tiết kim loại ma sát với nhau. Điều này xảy ra do các chi tiết chuyển động như bánh răng vành chậu hoặc bánh răng cùi thơm bị mòn hoặc mẻ. Ngoài ra, các ổ bi đỡ trong bộ vi sai hay bán trục bị ...

Lò hơi là gì? nguyên lý làm việc, vận hành và bảo trì khắc phục sự cố lò hơi

Lò hơi là gì? Lò hơi hay còn gọi là nồi hơi (Tiếng Anh là Steam Boiler) . Thông thường các loại nguyên liệu mà hệ thống lò hơi công nghiệp sử dụng là than, củi, trấu, dầu, gas …. Dùng để đun sôi nước tạo ra hơi nước nóng nhiệt độ cao và áp suất lớn . Tùy vào ngành sản suất sẽ tiêu thụ lượng nhiệt năng khác nhau. Có thể chủ động điều chỉnh nhiệt độ và áp suất trên hệ thống lò hơi này. Tùy vào nhu cầu sử dụng của nhà máy mà điều chỉnh cho phù hợp. Các ống chịu nhiệt cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Lò hơi Nguyên lý chung của lò hơi công nghiệp Sử dụng nhiên liệu đốt thường được đốt cho tới khi nguồn nhiệt của lò chạm ngưỡng 1600 – 2000oC . Ở giai đoạn này, nước sẽ chuyển hóa thành hơi mang nhiệt nóng và được đưa đi bộ phận khác để sử dụng. Hơi này sẽ được chuyển đến các bộ phận, quá trình sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp cần sử dụng hơi. Hơi từ hệ thống lò...

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Các loại giấy phép làm việc PTW, số hóa công tác quản lý và cấp giấy phép

Permit to Work (PTW) là một công cụ quan trọng trong các ngành công nghiệp như dầu khí, hóa chất, điện, xây dựng, và nhiều ngành khác để đảm bảo an toàn trong các công việc nguy hiểm. Giấy phép PTW được sử dụng để đảm bảo rằng các công việc được thực hiện đúng quy trình và an toàn, tránh nguy hiểm cho nhân viên, tài sản và môi trường. Có thể cho rằng PTW xuất hiện từ khi ngành công nghiệp được phát triển. Tuy nhiên, PTW trở nên phổ biến trong các ngành công nghiệp nguy hiểm và cần sự chú ý đặc biệt đến an toàn từ những năm 1970 và 1980. Trong những năm đó, các vụ tai nạn và sự cố lớn trong ngành dầu khí và hóa chất đã làm nổi lên vấn đề an toàn và giúp thúc đẩy sự phát triển và sử dụng PTW như một công cụ quan trọng để đảm bảo an toàn. Các quy định về PTW cũng được đưa ra bởi các tổ chức quốc tế như Tổ chức lao động quốc tế (ILO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các cơ quan quản lý và giám sát chính phủ khác. Trong nhiều trường hợp, việc sử dụng PTW đã được đưa vào các quy định và ...

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Bẫy hơi (steam trap) trong nhà máy công nghiệp

1. Tại sao cần bẫy hơi (Steam Trap)? Trong hệ thống hơi nước công nghiệp (industrial steam system), khi hơi được sử dụng để gia nhiệt, truyền nhiệt hoặc vận hành thiết bị, một phần hơi luôn ngưng tụ thành nước (condensate) do: Hơi trao đổi nhiệt cho quá trình. Mất nhiệt qua thành ống, van, thiết bị. Sự xâm nhập của không khí và khí không ngưng tụ (non-condensable gases) như CO₂, O₂. Nếu không loại bỏ kịp thời nước ngưng tụ và khí không ngưng, sẽ xảy ra: Tụ đọng nước làm giảm hiệu suất trao đổi nhiệt.   Hiện tượng búa nước (water hammer) gây nứt vỡ ống, hỏng thiết bị.   Ăn mòn cục bộ do kết hợp với oxy, CO₂. Rò rỉ hơi (live steam loss), thất thoát năng lượng. Sản phẩm không đạt yêu cầu, gián đoạn sản xuất. Bẫy hơi (steam trap) là thiết bị tự động xả nước ngưng và khí không ngưng, ngăn thất thoát hơi, bảo vệ thiết bị và đảm bảo hiệu suất nhiệt toàn hệ thống. 2. Định nghĩa và Vai trò của Bẫy Hơi Theo tiêu chuẩn ISO 6704:1982, steam tra...

Bơm ly tâm phần 5: Xâm thực (Cavitation) nguyên nhân và cách phòng chống

Bơm ly tâm phần 5: Xâm thực là gì? nguyên nhân và cách phòng chống Trong phần 5 này, bảo dưỡng cơ khí sẽ giải thích cho bạn về hiện tượng xâm thực trong Máy bơm ly tâm và cách phòng chống.  Để nhận được thông báo khi có video mới, các bạn đăng ký kênh  Bảo dưỡng cơ khí  tại đây: https://www.youtube.com/channel/UCllJ2DQJyhkLrrNfrJuORSQ Xem thêm: Các video về chủ đề bơm ly tâm Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bơm ly tâm (phần 1) Bơm ly tâm phần 2: Phân loại bơm - Centrifugal pump classification Bơm ly tâm, phần 3: Các thông số Cột áp Head, NPSH, NPSHa và NPSHr Bơm ly tâm, phần 4: đường cong đặc tính pump curve, cách mồi bơm primer Video sẽ cung cấp cho các bạn các nội dung sau đây;  1. Hiện tượng xâm thực (Cavitation) là gì?  2. Những nguyên nhân dẫn đến sự xâm thực 3. Cách phòng chống xâm thực.  Vì vậy, hãy xem toàn bộ video để hiểu đầy đủ về các chủ đề này. Và đừng quên đăng ký kênh, vì bằng cách đó, bạn sẽ nhận được thông báo về những video mới ...

Một số thiết bị chưng cất

Ngày nay cùng với sự phát triển vượt bậc của nền công nghiệp thế giới và nước nhà, các ngành công nghiệp cần rất nhiều hoá chất có độ tinh khiết cao. Chưng cất  ( distillation ) là quá trình dùng nhiệt để tách một hỗn hợp lỏng ra thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp ở cùng một nhiệt đo. Chưng cất = Gia nhiệt + Ngưng tụ Ta có thể phân biệt chưng cất ra thành quy trình một lần như trong phòng thí nghiệm để tách một hóa chất tinh khiết ra khỏi một hỗn hợp, và chưng cất liên tục, như trong các tháp chưng cất trong công nghiệp.  Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Thiết bị chưng cất  Trong nhiều trường hợp có một tỷ lệ nhất định của hỗn hợp hai chất lỏng mà không thể tiếp tục tách bằng phương pháp chưng cất được nữa. Các hỗn hợp này được gọi là hỗn hợp đẳng phí. Nếu muốn tăng nồng độ của cồn phải dùng đến các phương pháp tinh cất đặc biệt khác. Có thể sử dụng các l...