Chuyển đến nội dung chính

Operator Driven Reliability (ODR) là gì? Cách thực hiện ODR

Thanh Sơn biên dịch từ nhiều nguồn.

Định nghĩa ODR

Operator Driven Reliability (ODR) là Độ tin cậy tạo bởi người vận hành, là một chương trình quản lý tài sản mà liên quan đến người vận hành trong việc duy trì độ tin cậy của tài sản của họ.

Khái niệm này là một phần không thể thiếu của chiến lược bảo trì chủ động tổng thể (tuy nhiên vẫn có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp hiện đại vẫn do dự khi thực hiện).

Mục tiêu của chương trình ODR

Để tăng cường tính sẵn sàng của tài sản, loại bỏ các nguyên nhân gây ra lỗi và lãng phí của tài sản, chỉ có điều là người vận hành sẽ thực hiện bảo trì. Nói một cách đơn giản, đó là chuyển các nhiệm vụ bảo trì phòng ngừa đơn giản từ nhóm bảo trì sang người vận hành sử dụng tài sản. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và nguồn lực để nhóm bảo trì tập trung vào các hoạt động bảo trì cao hơn và phức tạp hơn.

Đồng thời, thông qua việc thực hiện các công việc kiểm tra định kỳ đã xác định (Inspection Routes), nhằm theo dõi một số thông số quá trình của dây chuyền sản xuất, có thể được sử dụng để đánh giá sự xuống cấp của các bộ phận thiết bị. Dựa trên việc phát hiện sớm sự xuống cấp như vậy, một hành động bảo trì có thể được lên kế hoạch thực hiện để ngăn ngừa hỏng hóc, mà có thể ảnh hưởng đến hoạt động của tài sản.

Lợi ích của việc thực hiện ODR

ODR giúp giảm thời gian ngừng máy (downtime).

Đầu tiên, sẽ là việc triển khai ODR có nghĩa là liên quan đến người vận hành trong quá trình bảo trì. Điều này sẽ giảm khối lượng công việc của đội ngũ bảo trì, để họ tập trung vào các công việc có mức độ khó cao hơn của bảo trì dự đoán.

Thứ hai, những người vận hành này sẽ dành nhiều thời gian cho những thiết bị này và do đó họ hiểu rõ các hoạt động của thiết bị hơn bất kỳ ai khác. Điều này làm cho người vận hành có giá trị cao trong hệ thống bảo trì. Bảo trì phòng ngừa sẽ dễ dàng và ít tốn chi phí hơn nhiều nếu người vận hành có thể xử lý các vấn đề trước khi chúng xảy ra với các hoạt động bảo trì đơn giản. Ý tưởng là xác định và giao nhiệm vụ bảo trì cho người vận hành, sẽ làm giảm thời gian ngừng máy hơn, so với việc kỹ thuật viên bảo trì thực hiện nhiệm vụ.

Khi người vận hành bắt đầu chăm sóc thiết bị ngay cả trước khi chúng gặp sự cố hư hỏng chẳng hạn như kiểm tra các đường ống bịt kín, rò rỉ và tiếng ồn, bổ sung dầu, xiết chặt đai ốc và loại bỏ các lỗi đơn giản, chi phí thời gian ngừng hoạt động sẽ giảm xuống, sản lượng sẽ tăng lên và nhiều lợi nhuận hơn. Khi người vận hành tạo ra độ tin cậy, sự cố hư hỏng sẽ được giảm thiểu một cách đáng kể.

Tuy nhiên, việc sử dụng phương pháp ODR cho các hệ thống lắp đặt phức tạp đòi hỏi một quy trình để xác định các tuyến kiểm tra (Inspection routes) nhằm xác định sự xuống cấp của các bộ phận thiết bị quan trọng.

Cần một bộ khung tiêu chí (framework) để xác định các tuyến kiểm tra của nhà máy có dây chuyền sản xuất phức tạp, nhằm mục đích tối ưu hóa việc sử dụng các phát hiện khi kiểm tra định kỳ, để cải tiến việc lập kế hoạch bảo trì và do đó nâng cao khả năng sẵn sàng của nhà máy.

Nhằm mục đích phân cấp mức độ quan trọng của các bộ phận liên quan đến những sai lệch đó, một số tiêu chí được xác định để xác định mức độ nghiêm trọng của sai lệch gây ra bởi sự hư hỏng bộ phận đó đối với hiệu suất, khả năng sẵn sàng và sự an toàn của nhà máy.

Đối với các nhiệm việc được lên danh sách cho các tuyến kiểm tra, cần xem xét kỹ cơ sở dữ liệu về kết quả kiểm tra trước đó, một biểu đồ kiểm soát được sử dụng để phát hiện bất kỳ sai lệch nào trong các thông số quá trình được giám sát. Một khi phát hiện sai lệch, các hành động bảo trì phòng ngừa có thể được lên kế hoạch kiểm tra khắc phục cho bộ phận đó trước khi nó xảy ra hư hỏng.

Bên cạnh việc phát hiện sớm các hư hỏng, giảm thiểu việc sửa chữa đột xuất ngoài kế hoạch, nó còn cho thấy lợi ích lớn nhất là giảm thời gian chuẩn bị cho việc sửa chữa, đặc biệt liên quan đến công tác mua sắm vật tư cho việc thay thế các bộ phận chi tiết và huy động nhân lực thực hiện.

Kết quả trong tương lai là giúp giảm chi phí bảo trì và cung cấp các chỉ số đo lường hiệu quả của công tác quản lý bảo trì.

Sự khác nhau giữa Bảo trì tự quản (Autonomous Maintenance - AM) và Độ tin cậy tạo bởi người vận hành (ODR)

Bảo trì tự quản (AM) và Độ tin cậy tạo bởi người vận hành (ODR) là các chương trình liên quan đến người vận hành (Operator) về duy trì độ tin cậy của tài sản của họ.

Bảo trì tự quản (AM) là các nhiệm vụ  bảo trì được thực hiện bởi người vận hành hành. Đây là một trụ cột quan trọng của Bảo trì Năng suất Toàn diện (TPM). Ý tưởng cốt lõi của bảo trì tự quản là cung cấp cho người vận hành nhiều trách nhiệm hơn và cho phép họ thực hiện các nhiệm vụ bảo trì phòng ngừa.  

Bảo trì tự quản cho phép người vận hành máy trực tiếp thực hiện các công việc bảo dưỡng đơn giản (đo độ rung, nhiệt độ gối đỡ, bôi trơn, làm sạch, kiểm tra, chẩn đoán) để ngăn ngừa hư hỏng đột xuất và phản ứng nhanh hơn nếu phát hiện một hỏng hóc nào đó.  

Bảo trì tự quản có yêu cầu lớn hơn nhiều về kiến ​​thức kỹ thuật, kỹ năng bảo trì và sự xuất sắc trong công việc so với những gì được thực hiện của ODR. 

Cả hai chương trình AM và ODR sẽ góp phần cải thiện khả năng sẵn sàng, kỹ năng vận hành và độ tin cậy của nhà máy. 



CÁCH THỰC HIỆN ODR TẠI NƠI LÀM VIỆC

Lập kế hoạch cho ODR

ODR không thể chỉ thực hiện mà cần phải có kế hoạch cho nó. Đầu tiên, cần phải thông báo rõ ràng cho tất cả các thành viên trong tổ chức. Bước này rất quan trọng và không được bỏ qua vì trong hầu hết các tổ chức, có rất ít mối liên hệ khi làm việc giữa bộ phận Vận hành và bộ phận Bảo trì. Thông thường, điều này là kết quả của các mục tiêu cạnh tranh: Vận hành là để đáp ứng kỳ vọng sản xuất, trong khi Bảo trì là để giữ cho thiết bị ở tình trạng tốt.

Để cả hai bộ phận hoạt động tốt, cần có các mục tiêu chung và điều này có thể được thực hiện bằng các thông điệp rõ ràng.

Tiếp theo, cần phải cung cấp đào tạo về các nhiệm vụ bảo trì phòng ngừa thích hợp cho người vận hành. Về cơ bản, ODR là sự chuyển giao cho người vận hành thực hiện các nhiệm vụ hay tác vụ bảo trì phòng ngừa (PM) đơn giản từ các kỹ thuật viên bảo trì. Một chương trình PM tốt và được lập thành tài liệu chi tiết dành cho các người vận hành. Các phụ tùng thay thế hoặc nguồn lực cung cấp cho bảo trì cũng nên sẵn sàng, cùng với các hệ thống công việc được lập thành văn bản thích hợp, để giúp cho việc xác định các nhiệm vụ bảo trì cụ thể nào chuyển cho vận hành.

Triển khai ODR

Một trong những lý do hoàn hảo để thực hiện ODR tại nơi làm việc là nó làm giảm văn hóa đổ lỗităng cường độ tin cậy tổng thể. Người vận hành sẽ không còn đổ lỗi cho việc bảo trì đối với sự cố thiết bị và ngược lại.

Bây giờ bạn đã hiểu ODR thực sự là gì và nó có thể mang lại lợi ích như thế nào đối với tổ chức của bạn, sau đó bạn sẽ thực hiện nó như thế nào?

Đầu tiên, không có công thức duy nhất để triển khai ODR. Các tổ chức khác nhau tuân theo các cách tiếp cận khác nhau, vì vậy, điều quan trọng là việc triển khai phải đồng bộ tới các các nhân viên.

Dưới đây là một số mẹo cơ bản để triển khai ODR:

- Bắt đầu, bằng việc đưa ra lý do phát triển ODR, đó là: để tăng năng suất, để tăng độ tin cậy và để giải phóng một phần khối lượng công việc cho các kỹ thuật viên bảo trì.

- Tiếp theo, kiểm tra các tác vụ PM hiện đang được thực hiện bởi các kỹ thuật viên bảo trì.

- Xem lại lịch sử thực hiện công việc để tìm kiếm các tác vụ thường ngày mà người vận hành có thể thực hiện dễ dàng.

- Mở các đường dây liên lạc trong tổ chức để thúc đẩy sự hiểu biết và hợp tác về chương trình.

- Tùy thuộc vào mức độ nâng cao của chương trình ODR đang được phát triển, bạn nên chia nhỏ các nhiệm vụ thành các loại để thực hiện dễ dàng hơn.

- Tổ chức và triển khai đội ngũ do lãnh đạo điều hành bao gồm các nhân viên vận hành, bảo trì và độ tin cậy.

- Xây dựng quy trình bảo trì dự đoán và ngăn ngừa hiện có và đưa vào cả chương trình ODR.

- Hoàn thiện chương trình ODR như một quá trình cải tiến không ngừng và là quá trình đóng góp liên tục cho chiến lược bảo trì.

Hãy luôn nhớ rằng ODR không cấu thành một quá trình bảo trì hoàn chỉnh và vì vậy không nên loại bỏ vai trò của các kỹ thuật viên bảo trì.

Cuối cùng, một chương trình ODR hiệu quả nhất sẽ được hưởng lợi nếu áp dụng các công nghệ tiên tiến tại nơi làm việc.

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Hỏi đáp về Bôi trơn hộp giảm tốc

Câu hỏi: Cho mình hỏi trong hộp giảm tốc nón trụ thì việc bôi trơn bánh răng và ổ lăn căn cứ vào đâu? khi nào dùng mỡ ?, khi nào dùng dầu để bôi trơn?. Mình xin cảm ơn. Hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp được sử dụng ngày càng phổ biến (ảnh của dongco3pha) Trả lời: ý kiến 1: - bôi mỡ bôi trơn: khi tần suất làm việc của hộp số nầy hoạt động liên tục, với mỡ bôi trơn thì nhiệt độ sinh ra do cặp bánh răng hoạt động không đủ để làm mất tính bôi trơn của mỡ, vẫn đảm bảo tính bôi trơn. Hơn nữa việc bôi trơn bằng mỡ cho hộp số dạng nầy chỉ dùng cho hộp số có công suất lớn và nơi có nhiệt độ không quá thấp ( gần về nhiệt độ âm sẽ làm cho mỡ bị hoá đặc ) - bôi trơn bằng dầu nhờn: khi tần suất làm việc thấp nhằm tránh hiện tượng sinh nhiệt làm mất tính nhờn bôi trơn của dầu, khởi động nhẹ, không nên sử dụng khi hộp số bôi trơn dầu nhờn trong môi trường làm việc hoá phẩm, thực phẩm vì dễ bị rò rỉ khi dầu bị nóng, mất tính nhờn, dù biết rằng có phớt (joint) làm kín vẫn bị rò rỉ, với mỡ bôi tr...

Các nguyên nhân khiến bộ vi sai ô tô hư hỏng

Xe 2 cầu Bộ vi sai là chi tiết quan trọng trong hệ thống truyền lực của ô tô. Bộ phận này có nhiệm vụ phân chia mô men xoắn đến từng bánh xe, giúp phương tiện vào cua êm ái. Nếu một chi tiết nào đó bên trong bộ vi sai bị hư hỏng sẽ khiến hoạt động của xe bị ảnh hưởng. Vậy có những dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng nào? Bộ vi sai ô tô giúp phương tiện di chuyển linh hoạt và vào cua êm ái (Nguồn: Sưu tầm) 1. Các dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng Bộ vi sai ô tô cung cấp mô-men xoắn cần thiết cho mỗi bánh lái và cho phép các bánh xe di chuyển với tốc độ khác nhau. Theo đó, bộ vi sai hư hỏng sẽ có những dấu hiệu bao gồm âm thanh lạ, xe khó di chuyển, rò rỉ dầu và rung lắc phương tiện. 1.1. Âm thanh lạ phát ra từ bộ vi sai Khi xe di chuyển, người dùng có thể nghe thấy âm thanh phát ra từ các chi tiết kim loại ma sát với nhau. Điều này xảy ra do các chi tiết chuyển động như bánh răng vành chậu hoặc bánh răng cùi thơm bị mòn hoặc mẻ. Ngoài ra, các ổ bi đỡ trong bộ vi sai hay bán trục bị ...

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Lò hơi là gì? nguyên lý làm việc, vận hành và bảo trì khắc phục sự cố lò hơi

Lò hơi là gì? Lò hơi hay còn gọi là nồi hơi (Tiếng Anh là Steam Boiler) . Thông thường các loại nguyên liệu mà hệ thống lò hơi công nghiệp sử dụng là than, củi, trấu, dầu, gas …. Dùng để đun sôi nước tạo ra hơi nước nóng nhiệt độ cao và áp suất lớn . Tùy vào ngành sản suất sẽ tiêu thụ lượng nhiệt năng khác nhau. Có thể chủ động điều chỉnh nhiệt độ và áp suất trên hệ thống lò hơi này. Tùy vào nhu cầu sử dụng của nhà máy mà điều chỉnh cho phù hợp. Các ống chịu nhiệt cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Lò hơi Nguyên lý chung của lò hơi công nghiệp Sử dụng nhiên liệu đốt thường được đốt cho tới khi nguồn nhiệt của lò chạm ngưỡng 1600 – 2000oC . Ở giai đoạn này, nước sẽ chuyển hóa thành hơi mang nhiệt nóng và được đưa đi bộ phận khác để sử dụng. Hơi này sẽ được chuyển đến các bộ phận, quá trình sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp cần sử dụng hơi. Hơi từ hệ thống lò...

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Các loại giấy phép làm việc PTW, số hóa công tác quản lý và cấp giấy phép

Permit to Work (PTW) là một công cụ quan trọng trong các ngành công nghiệp như dầu khí, hóa chất, điện, xây dựng, và nhiều ngành khác để đảm bảo an toàn trong các công việc nguy hiểm. Giấy phép PTW được sử dụng để đảm bảo rằng các công việc được thực hiện đúng quy trình và an toàn, tránh nguy hiểm cho nhân viên, tài sản và môi trường. Có thể cho rằng PTW xuất hiện từ khi ngành công nghiệp được phát triển. Tuy nhiên, PTW trở nên phổ biến trong các ngành công nghiệp nguy hiểm và cần sự chú ý đặc biệt đến an toàn từ những năm 1970 và 1980. Trong những năm đó, các vụ tai nạn và sự cố lớn trong ngành dầu khí và hóa chất đã làm nổi lên vấn đề an toàn và giúp thúc đẩy sự phát triển và sử dụng PTW như một công cụ quan trọng để đảm bảo an toàn. Các quy định về PTW cũng được đưa ra bởi các tổ chức quốc tế như Tổ chức lao động quốc tế (ILO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các cơ quan quản lý và giám sát chính phủ khác. Trong nhiều trường hợp, việc sử dụng PTW đã được đưa vào các quy định và ...

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

KỸ THUẬT SIẾT BULÔNG MẶT BÍCH

Kỹ thuật siết bu lông mặt bích phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ cứng của vật liệu, áp lực làm việc, đường kính bu lông, số lượng bu lông, v.v. Dưới đây là một số hướng dẫn chung về kỹ thuật siết bu lông mặt bích: 1- Chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng: Trước khi siết bu lông, bạn cần chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng bu lông có độ cứng và độ bền phù hợp để chịu được áp lực và đảm bảo tính toàn vẹn của mặt bích. 2- Kiểm tra độ sạch và bôi trơn: Bạn cần đảm bảo rằng bề mặt của bu lông, đai ốc, mặt bích và vùng tiếp xúc được làm sạch và bôi trơn trước khi siết bu lông. Điều này giúp đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa các bộ phận và hạn chế sự ăn mòn và rỉ sét. 3- Sử dụng công cụ siết bu lông: Sử dụng công cụ siết bu lông phù hợp để đảm bảo lực siết đúng như yêu cầu. Thường thì sẽ có các thông số như lực siết tối đa, lực siết khuyến nghị và mô-men xoắn cần thiết để siết bu lông. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy...

Bẫy hơi (steam trap) trong nhà máy công nghiệp

1. Tại sao cần bẫy hơi (Steam Trap)? Trong hệ thống hơi nước công nghiệp (industrial steam system), khi hơi được sử dụng để gia nhiệt, truyền nhiệt hoặc vận hành thiết bị, một phần hơi luôn ngưng tụ thành nước (condensate) do: Hơi trao đổi nhiệt cho quá trình. Mất nhiệt qua thành ống, van, thiết bị. Sự xâm nhập của không khí và khí không ngưng tụ (non-condensable gases) như CO₂, O₂. Nếu không loại bỏ kịp thời nước ngưng tụ và khí không ngưng, sẽ xảy ra: Tụ đọng nước làm giảm hiệu suất trao đổi nhiệt.   Hiện tượng búa nước (water hammer) gây nứt vỡ ống, hỏng thiết bị.   Ăn mòn cục bộ do kết hợp với oxy, CO₂. Rò rỉ hơi (live steam loss), thất thoát năng lượng. Sản phẩm không đạt yêu cầu, gián đoạn sản xuất. Bẫy hơi (steam trap) là thiết bị tự động xả nước ngưng và khí không ngưng, ngăn thất thoát hơi, bảo vệ thiết bị và đảm bảo hiệu suất nhiệt toàn hệ thống. 2. Định nghĩa và Vai trò của Bẫy Hơi Theo tiêu chuẩn ISO 6704:1982, steam tra...

Bơm ly tâm phần 5: Xâm thực (Cavitation) nguyên nhân và cách phòng chống

Bơm ly tâm phần 5: Xâm thực là gì? nguyên nhân và cách phòng chống Trong phần 5 này, bảo dưỡng cơ khí sẽ giải thích cho bạn về hiện tượng xâm thực trong Máy bơm ly tâm và cách phòng chống.  Để nhận được thông báo khi có video mới, các bạn đăng ký kênh  Bảo dưỡng cơ khí  tại đây: https://www.youtube.com/channel/UCllJ2DQJyhkLrrNfrJuORSQ Xem thêm: Các video về chủ đề bơm ly tâm Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bơm ly tâm (phần 1) Bơm ly tâm phần 2: Phân loại bơm - Centrifugal pump classification Bơm ly tâm, phần 3: Các thông số Cột áp Head, NPSH, NPSHa và NPSHr Bơm ly tâm, phần 4: đường cong đặc tính pump curve, cách mồi bơm primer Video sẽ cung cấp cho các bạn các nội dung sau đây;  1. Hiện tượng xâm thực (Cavitation) là gì?  2. Những nguyên nhân dẫn đến sự xâm thực 3. Cách phòng chống xâm thực.  Vì vậy, hãy xem toàn bộ video để hiểu đầy đủ về các chủ đề này. Và đừng quên đăng ký kênh, vì bằng cách đó, bạn sẽ nhận được thông báo về những video mới ...