Chuyển đến nội dung chính

Quy trình xử lý rác và phát điện tại nhà máy điện rác Sóc Sơn, Hà Nội

Nhà máy điện rác Sóc Sơn, Hà Nội, là một trong những dự án công nghệ đốt rác phát điện hiện đại và lớn nhất Việt Nam, với công suất xử lý lên đến 5.000 tấn rác/ngày và sản xuất 60 MWh điện mỗi ngày. Nhà máy sử dụng công nghệ lò đốt ghi cơ học nhập khẩu từ châu Âu, được cải tiến để phù hợp với rác thải có độ ẩm cao và chưa phân loại tại Việt Nam. Đây là giải pháp tiên tiến, góp phần giải quyết vấn đề rác thải đô thị và bảo vệ môi trường.

Thông số vận hành và chi phí đầu tư

  1. Công suất xử lý:

    • 5.000 tấn rác/ngày, chiếm 70% lượng rác nội thành Hà Nội.
  2. Công suất phát điện:

    • 60 MWh/ngày, cung cấp ổn định cho lưới điện quốc gia.
  3. Hiệu quả giảm thiểu:

    • Giảm 90-95% khối lượng và thể tích rác.
    • Giảm phát thải khí nhà kính so với chôn lấp truyền thống.
  4. Chi phí đầu tư:

    • Tổng vốn đầu tư dự án: 7.000 tỷ đồng.

Quy trình xử lý rác tại nhà máy điện rác Sóc Sơn – Mô tả chi tiết kỹ thuật

Nhà máy điện rác Sóc Sơn áp dụng công nghệ đốt rác phát điện hiện đại nhất, phù hợp với đặc tính rác thải sinh hoạt chưa phân loại và có độ ẩm cao tại Việt Nam. Quy trình xử lý tại nhà máy gồm 5 giai đoạn chính, với các thông số kỹ thuật chi tiết như sau:


1. Tiếp nhận và lưu trữ rác

  • Trạm cân tự động:

    • Mỗi xe rác được gắn thẻ định danh, đi qua trạm cân tự động để xác định khối lượng rác.
    • Sau đó, xe đi qua hệ thống rửa xe tự động để đảm bảo vệ sinh, tránh làm bẩn khu vực xung quanh.
  • Bể chứa rác:

    • Rác được đổ vào bể chứa có dung tích 65.000 m³, chứa tối đa gần 30.000 tấn.
    • Áp suất trong bể duy trì ở trạng thái âm (negative pressure) nhờ hệ thống quạt hút khí, ngăn mùi và khí độc phát tán ra ngoài.
    • Khí thu gom từ bể chứa được dẫn thẳng vào lò đốt để xử lý.

2. Ủ rác và thoát nước

  • Thời gian ủ: Rác được lưu trong bể từ 5-7 ngày.

    • Lực nén tự nhiên của khối rác làm nước rỉ rác thoát xuống đáy bể.
  • Hiệu quả xử lý:

    • Giảm 20% khối lượng nhờ thoát nước.
    • Chuẩn bị cho quá trình đốt hiệu quả hơn nhờ giảm độ ẩm và đồng đều thành phần.
  • Hệ thống thoát nước rỉ rác:

    • Nước thoát xuống các cửa đáy bể, chảy vào hệ thống thu gom, sau đó bơm sang khu xử lý nước rỉ rác.

3. Quá trình đốt rác và phát điện

  • Công nghệ lò đốt ghi cơ học (moving grate incinerator):

    • 5 lò đốt, mỗi lò có chiều cao 40m, thiết kế theo kiểu ghi cơ học bậc thang (Waterloo - Bỉ).
    • Ghi lò gồm các tấm ghi cố định xen kẽ tấm ghi di động, đảm bảo trộn đều rác và đẩy chúng dần trong quá trình đốt.
  • Nhiệt độ và cấu trúc lò đốt:

    • Lò chia thành 3 buồng: sấy rác, đốt sơ cấp, và đốt thứ cấp.
    • Nhiệt độ duy trì từ 950°C - 1.000°C để đảm bảo rác cháy kiệt và phá hủy các chất độc hại (dioxin, furan).
    • Thời gian lưu khí trong lò: >2 giây, đáp ứng tiêu chuẩn kiểm soát khí độc.
  • Phát điện:

    • Hơi nước từ lò đốt được dẫn vào tua-bin, làm quay 2 tổ máy phát điện, mỗi tổ máy có công suất 30 MWh.
    • Điện sản xuất hòa vào lưới điện 110kV thông qua hệ thống điện lực Sóc Sơn.

4. Xử lý khí thải

  • Làm lạnh nhanh:

    • Khí thải sau lò đốt (nhiệt độ 500°C) được hạ xuống dưới 250°C trong <2 giây bằng hệ thống trao đổi nhiệt dạng ống nước (boiler economizer).
  • Lọc bụi và khử độc:

    • Hệ thống lọc bụi túi (baghouse filter): Sử dụng hơn 1.000 túi vải sợi thủy tinh chịu nhiệt.
    • Than hoạt tính và vôi khô liên tục được phun vào dòng khí để hấp thụ dioxin, furan, và các khí axit như HCl, SO2.
    • Các chỉ số khí thải được giám sát chặt chẽ, đảm bảo đạt tiêu chuẩn Việt Nam và châu Âu trước khi thải ra môi trường.
  • Giám sát thời gian thực:

    • Cảm biến gắn trên ống khói liên tục đo các thông số CO, SOx, NOx và truyền dữ liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.

5. Xử lý nước rỉ rác

  • Thu gom và xử lý:

    • Nước rỉ rác được thu gom từ bể chứa rác, đưa vào hệ thống xử lý nước thải.
  • Công nghệ xử lý:

    • Xử lý sinh học: Loại bỏ các hợp chất hữu cơ gây ô nhiễm (BOD, COD).
    • Màng lọc RO: Lọc tinh để đạt tiêu chuẩn nước thải gần như nước uống.
    • Một phần nước sau xử lý được tái sử dụng cho hoạt động nội bộ của nhà máy.

6. Tái chế tro xỉ

  • Phân loại:

    • Tro đáy lò (bottom ash) được sàng lọc, tách kim loại như sắt, nhôm, đồng để tái sử dụng.
    • Phần còn lại (chủ yếu là cát và vật liệu vô cơ) được dùng làm vật liệu xây dựng.
  • Tỷ lệ tái chế:

    • Gần như 100% tro xỉ sau đốt được tái sử dụng, giảm lượng chất thải phải chôn lấp.


Ưu điểm và lợi ích

  • Giảm thiểu rác thải chôn lấp: Giảm 90-95% khối lượng và thể tích rác, tiết kiệm quỹ đất.
  • Tái chế nguyên liệu: Tro xỉ từ lò đốt được phân loại thành sắt, nhôm, cát để tái sử dụng.
  • Sản xuất năng lượng sạch: Điện từ rác thải có tính ổn định cao, giúp giảm áp lực cho hệ thống điện quốc gia.
  • Bảo vệ môi trường: Hệ thống kiểm soát khí thải và nước rỉ rác đạt tiêu chuẩn Việt Nam và châu Âu.

Đảm bảo môi trường và cộng đồng

  • Hệ thống giám sát khí thải và nước thải được kết nối trực tiếp với Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội để kiểm tra thời gian thực.
  • Công khai số liệu môi trường để người dân địa phương yên tâm.
  • Giảm thiểu ô nhiễm không khí và nước, cải thiện chất lượng sống cho cư dân xung quanh.

Đóng góp cho xã hội và kinh tế

Nhà máy điện rác Sóc Sơn không chỉ giúp Hà Nội giải quyết vấn đề rác thải mà còn thúc đẩy mục tiêu phát triển bền vững, mang lại nguồn năng lượng sạch, giảm ô nhiễm, và góp phần bảo vệ môi trường. Đây là một bước tiến lớn trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại để tái chế và tận dụng tài nguyên từ rác thải.


Xin chào bạn! Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa. Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

KỸ THUẬT SIẾT BULÔNG MẶT BÍCH

Kỹ thuật siết bu lông mặt bích phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ cứng của vật liệu, áp lực làm việc, đường kính bu lông, số lượng bu lông, v.v. Dưới đây là một số hướng dẫn chung về kỹ thuật siết bu lông mặt bích: 1- Chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng: Trước khi siết bu lông, bạn cần chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng bu lông có độ cứng và độ bền phù hợp để chịu được áp lực và đảm bảo tính toàn vẹn của mặt bích. 2- Kiểm tra độ sạch và bôi trơn: Bạn cần đảm bảo rằng bề mặt của bu lông, đai ốc, mặt bích và vùng tiếp xúc được làm sạch và bôi trơn trước khi siết bu lông. Điều này giúp đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa các bộ phận và hạn chế sự ăn mòn và rỉ sét. 3- Sử dụng công cụ siết bu lông: Sử dụng công cụ siết bu lông phù hợp để đảm bảo lực siết đúng như yêu cầu. Thường thì sẽ có các thông số như lực siết tối đa, lực siết khuyến nghị và mô-men xoắn cần thiết để siết bu lông. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy...

Hướng dẫn chi tiết Phương pháp Cân Tâm RIM & FACE

Sau đây tôi sẽ đăng lần lượt nội dung bài HD cách cân chỉnh bằng PP RIM & FACE. Đây là HD mang tính lý thuyết giúp bạn hiểu sâu hơn về PP này. Bài viết này tôi phải đánh máy hơi dài nên bài viết sẽ cập nhật tiếp sau mỗi ngày. Phương pháp này biểu diễn trên tờ giấy biểu đồ, các giá trị đo, tính toán và kết quả lượng shim thêm bớt và lượng dịch chuyển máy được thể hiện hoàn toàn trên giấy: (click lên hình để xem rõ hơn) KẾT QUẢ Sheet 1 Sheet2 Sheet 3 Kết quả biểu diễn trên giấy của phương pháp cân tâm RIM & FACE Khái niệm về PP RIM & FACE Phương pháp cân chỉnh RIM & FACE dùng biểu đồ để minh họa là một kỹ thuật mà cho thấy quan hệ vị trí của hai hoặc hơn hai đường tâm trục trên một tờ giấy biểu đồ. Từ biểu đồ này có thể tính toán ra được số lá căn (shim) cần thay đổi thêm vào hay bớt đi ở các chân máy và cũng như lượng dịch chuyển máy để đạt được độ đồng tâm đúng theo yêu cầu. QUY ƯỚC Để thực hiện các bước cân tâm này, chúng ta phải theo một số quy ước sa...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...

Cách tính toán phương pháp cân chỉnh Rim-Face

Ø  Đối với phương đứng: bạn cần tính toán theo hướng dẫn dưới đây Các thông số để tính toán cân chỉnh theo phương pháp RIM-FACE Hình: các thông số cần cho tính toán lượng di chuyển các chân máy bằng phương pháp Rim-Face Trong đó: A=Khoảng cách từ mặt phẳng đo tới chân sau của máy dịch chuyển B= Khoảng cách từ mặt phẳng đo tới chân trước của máy dịch chuyển D=Đường kính tạo ra khi đồng hồ so quét trên mặt phẳng đo (mặt khớp nối) b R =Số đo Rim của đồng hồ so tại vị trí đáy khi sét 0 ở trên đỉnh b F = Số đo Face của đồng hồ so tại vị trí đáy khi sét 0 ở trên đỉnh F=Lượng shim cần thiết ở hai chân trước R= Lượng shim cần thiết ở hai chân sau Để đo được cần chuẩn bị:2 đồng hồ so, thước mét Tính toán theo 2 công thức sau: Với 2 công thức này, bạn đã tính xong lượng shim cần them vào hay bớt ra ở hai chân trước và 2 chân sau. Quy ước: - Nếu tính ra kết quả dương (+) thì có nghĩa phải thêm một lượng shim F hay R ở các chân. - Nếu tính ra kết quả âm (-) thì có ...

Kiểm tra thẩm thấu PT (Penetrant Testing)

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com PT bánh răng để kiểm tra các vết nứt Kiểm tra thẩm thấu màu PT, viết tắt của Penetrant Testing (hay còn gọi là Kiểm tra thấm mao dẫn) là một phương pháp kiểm tra không phá hủy dùng để phát hiện các khuyết tật mở trên bề mặt, chẳng hạn như nứt, rỗ khí mà không thế phát hiện được bằng mắt thường.  Chất lỏng thẩm thấu được phủ lên trên bề mặt và ngấm vào các khuyết tật. Sau một thời gian, nó được lau đi. Một chất hiện hình khác được xịt lên bề mặt và những khuyết tật, tại đó chất nhuộm màu ngấm vào sẽ hiện ra. Những vết này gọi là các chỉ thị.  Kiểm tra thẩm thấu được dùng chủ yếu cho mối hàn,vùng ảnh hưởng nhiệt, các bộ phận máy làm việc quay,.. Phương pháp PT có thể áp dụng trên mọi loại vật liệu nhưng hạn chế ở những vật liệu có bề mặt xốp hoặc gồ ghề. Nó có thể được sử dụng trên vật đúc, bề mặt gia công và mối hàn, đặc biệt là trong Thép không gỉ Austenitic khi không thể kiểm tra bằng phương pháp kiểm tra hạ...

Tải giáo trình chuyên nghành cơ khí [pdf]

Danh mục sách chuyên nghành cơ khí do chúng tôi tìm kiếm sưu tầm trên internet, đường link google drive có sẵn (pdf).  Nếu có điều kiện các bạn nên mua sách để ủng hộ tác giả và NXB nhé! Link tải giáo trình vẫn đang tiếp tục được cập nhật hàng ngày...... Ngày cập nhật: 26/8/2025 -------------------------------------------------------------- Sổ tay thiết kế cơ khí - Tập 1 - PGS Hà Văn Vui, TS. Nguyễn Chỉ Sáng, TH.S. Phan Đăng Phong NXB Khoa học và Kỹ thuật (2006) Số trang: 734 ==>  Tải tại đây -------------------------------------------------------------- Sổ tay thiết kế cơ khí - Tập 2 - PGS Hà Văn Vui, TS. Nguyễn Chỉ Sáng NXB Khoa học và Kỹ thuật (2004) Số trang: 601 ==>  Tải tại đây -------------------------------------------------------------- Sổ tay thiết kế cơ khí - Tập 3 - PGS Hà Văn Vui, TS. Nguyễn Chỉ Sáng NXB Khoa học và Kỹ thuật (2006) Số trang: 653 ==>  Tải tại đây -------------------------------------------------------------- Sổ tay thiết kế cơ ...