Chuyển đến nội dung chính

CÔNG NGHỆ GIA CÔNG VẬT LIỆU BẰNG DÒNG HẠT MÀI

Gia công dòng hạt mài (Abrasive Jet Machining - AJM) 
 1. Nguyên lý gia công :  
                                                Hình 1: Nguyên lý gia công dòng hạt mài. 
Gia công dòng hạt mài là phương pháp bóc vật liệu khi dòng khí khô mang hạt mài với vận tốc cao tác động lên chi tiết. Sự va đập của các phần tử hạt mài vào bề mặt chi tiết gia công tạo thành một lực tập trung đủ lớn, gây nên một vết nứt nhỏ, và dòng khí mang cả hạt mài và mẩu vật liệu nứt (mòn) đi ra xa. Phương pháp này rất thuận lợi để gia công các loại vật liệu giòn, dễ vỡ. Khí bao gồm nhiều loại như không khí, CO2, nitơ, heli,… 
Khí sử dụng có áp suất từ 0,2 - 1,4 MPa, dòng khí có hạt mài có vận tốc lên đến 300m/s và được điều khiển bởi một van. Quá trình thường được thực hiện bởi một công nhân điều khiển vòi phun hướng dòng hạt mài chi tiết. 

Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí! Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Công nghệ gia công kim loại

2. Thiết bị và dụng cụ : 
a. Máy:  
Hình 2: Sơ đồ của một máy gia công dòng hạt mài. 
Khí từ bình chứa sau khi lọc được đưa đến bộ trộn. Trong bộ trộn có chứa sẵn hạt mài mịn. Bộ trộn được rung với tần số 50c/s. Từ bộ trộn, dòng khí với các hạt mài có kích thước từ 10 - 50micromet được dẫn tới vòi phun và đi ra ngoài. Lượng khí tiêu thụ khoảng 0,6m3/h. Đầu vòi phun cách chi tiết gia công một khoảng nhất định tùy thuộc mục đích gia công. Tốc độ nạp hạt mài được điều khiển bởi biên độ rung của bộ trộn. Mối liên hệ chuyển động giữa vòi phun và chi tiết gia công nhận được nhờ cam chương trình và máy vẽ truyền để điều khiển hình dáng và kích thước cắt. Thiết bị dọn bụi được gắn vào để bảo vệ môi trường. 
b. Vòi phun: 
Vòi phun phải làm bằng vật liệu cứng để giảm mài mòn, thường sử dụng WC (các bít vonfram) và sapphire. Tuổi thọ của vòi phun làm bằng WC từ 12 - 30 giờ, còn vòi phun làm bằng sapphire có tuổi thọ đến 300 giờ. Lỗ vòi phun có đường kính từ 0,075 –1 mm. Đầu phun có thể thẳng hoặc góc vuông như hình 3. 


Hình 3. Hình dáng đầu phun. 
c. Hạt mài: 
Hạt mài phải có hình dáng không đều, bao gồm những cạnh ngắn, sắc tốt hơn là hình dạng tròn. Hạt mài thường được làm từ các vật liệu sau: oxít nhôm,các bic silic, bi-các-bô-nát natri, đolomit và thủy tinh. Cỡ hạt dùng trong gia công nhỏ, đường kính 10 - 50micromet, tốt nhất là từ 15 - 20micromet. Các hạt mài phải đồng bộ về kích thước cho một lần sử dụng. Điều đó quan trọng trong việc sử dụng lại những hạt mài, bởi vì những hạt mài sau khi sử dụng có thể bị gãy, mòn và hư hỏng. Để quá trình gia công đạt hiệu quả thì các hạt mài phải sắc cạnh. Không nên sử dụng lại các hại mài đã mòn các cạnh và kích thước hạt nhỏ hơn. Các hạt mài nhỏ có thể làm tắt vòi phun. Việc chọn loại hạt mài, cỡ hạt phụ thuộc vào từng nguyên công. 

Tốc độ cấp hạt mài được điều khiển bởi biên độ rung động của thùng trộn. Lưu lượng và áp suất khí được kiểm soát bởi một bộ điều chỉnh áp suất. Để kiểm soát kích thước và hình dạng của vết cắt, phôi hoặc vòi phun được di chuyển bằng cam, pantograph hoặc các cơ cấu thích hợp khác.

3. Các thông số công nghệ: 
Các thông số cơ bản của gia công dòng hạt mài là: 
- Áp suất ra của dòng hạt mài. 
- Tốc độ của dòng hạt mài. 
- Cỡ hạt và loại hạt mài. 
- Năng suất bóc vật liệu. 
- Vật liệu của chi tiết gia công. 
Năng suất bóc vật liệu, hình dạng hình học vết cắt, độ bóng bề mặt và tốc độ mòn vòi phun bị ảnh hưởng bởi kích thước và khoảng cách của vòi phun, thành phần, độ bền kích thước và hình dáng của dòng hạt mài, và thành phần, áp suất và tốc độ của khí. 
Năng suất bóc vật liệu chủ yếu phụ thuộc vào tốc độ dòng hạt mài và kích thước hạt mài. Hạt mài có độ hạt lớn sẽ bóc với tốc độ cao hơn. Tại một áp suất nhất định, năng suất bóc vật liệu tăng theo tốc độ dòng hạt mài, nhưng sau khi đạt đến giá trị tối ưu thì năng suất bóc vật liệu giảm nếu ta tiếp tục tăng tốc độ dòng hạt mài. Sở dĩ như vậy là vì tốc độ dòng khí giảm khi ta tăng tốc độ dòng hạt mài và tỉ số trộn tăng gây nên sự giảm năng suất bóc vật liệu bởi vì năng lượng để mài mòn lúc này giảm đi. Tốc độ lưu lượng hạt mài phải tương xứng với áp suất và lưu lượng dòng khí. Lưu lượng của hạt mài thường từ 2 - 20g/ph. Áp suất dòng khí điển hình là 0,2 N/mm2 - 1N/mm2. Tốc độ dòng dòng hạt mài từ 150 - 300m/s.Thành phần khí ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa áp suất và lưu lượng khí. 
Năng suất bóc vật liệu tăng khi tăng khoảng cách khoảng cách từ miệng vòi đến chi tiết gia công đến một giá trị nhất định, sau đó nó giữ không thay đổi trong một khoảng cách nhất định rồi giảm dần. Phương pháp gia công này có năng suất bóc vật liệu nhỏ : 40 mg/ph, 15 mm3/ph, Khi khoảng cách từ miệng vòi phun đến chi tiết gia công càng lớn thì vết gia công càng rộng, cạnh cắt càng kém sắc nét (hình 2). Khoảng cách từ miệng vòi phun và bề mặt gia công khoảng từ 0,25 - 75 mm. 
4. Ứng dụng: 
Quá trình gia công dòng hạt mài thường được sử dụng để thực hiện các công việc như : 
- Cắt những lỗ nhỏ, rãnh, hoặc những mô hình, hoa văn phức tạp trên vật liệu kim loại rất cứng hoặc giòn hoặc vật liệu phi kim loại. 
- Tẩy ba via. 
- Cắt mép, tạo mặt vát. 
- Tẩy lớp ô xít và những màng mỏng tạp chất trên bề mặt. 
- Làm sạch chi tiết có bề mặt không đều. 
Phương pháp này được sử dụng để gia công các loại vật liệu kim loại cứng và giòn, hợp kim và vật liệu phi kim loại như : germanium, silicon, thủy tinh, ceramics, và mica. Chi phí ban đầu thấp. Tuy nhiên năng suất bóc vật liệu thấp, sự cắt tản mát có thể xảy ra làm cho độ chính xác không cao, và không thể gia công vật liệu mềm.

Nhược điểm của AJM

Những bất lợi của quá trình này nằm ở những điều sau:

1.      Tốc độ bóc vật liệu chậm và do đó ứng dụng của nó bị hạn chế.

2.      Độ chính xác gia công kém và tốc độ mài mòn vòi phun cao.

3.      Phải làm sạch thêm bề mặt làm việc vì có khả năng dính các hạt mài trong vật liệu mềm hơn.

4.      Đó là một quá trình tốn kém.


 Trả lời bạn đọc bên dưới:

Phân tích ảnh hưởng khoảng cách từ đầu vòi phun đến bề mặt gia công tới năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết gia công là một yếu tố quan trọng trong quá trình thiết kế và tối ưu hóa quá trình Abrasive Jet Machining (AJM).

Khoảng cách từ đầu vòi phun đến bề mặt gia công ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết gia công bằng cách ảnh hưởng đến các yếu tố sau đây:

1.      Tốc độ chất phun: Khoảng cách giữa đầu vòi phun và bề mặt gia công sẽ ảnh hưởng đến tốc độ chất phun. Khi khoảng cách giảm, tốc độ chất phun sẽ tăng, dẫn đến năng suất gia công cao hơn. Tuy nhiên, việc tăng tốc độ chất phun cũng có thể làm giảm chất lượng bề mặt chi tiết gia công bởi vì nó có thể gây ra vết nứt và gây ảnh hưởng đến độ chính xác và độ mịn của bề mặt gia công.

2.      Độ chính xác và độ mịn của bề mặt gia công: Khoảng cách giữa đầu vòi phun và bề mặt gia công cũng ảnh hưởng đến độ chính xác và độ mịn của bề mặt gia công. Khi khoảng cách giảm, độ chính xác và độ mịn của bề mặt gia công cũng tăng lên. Tuy nhiên, việc tăng độ chính xác và độ mịn của bề mặt gia công cũng có thể làm giảm năng suất gia công bởi vì quá trình gia công sẽ diễn ra chậm hơn.

3.      Kích thước hạt mài: Khoảng cách giữa đầu vòi phun và bề mặt gia công cũng có thể ảnh hưởng đến kích thước của hạt mài. Khi khoảng cách giảm, kích thước của hạt mài cũng giảm, dẫn đến độ mịn của bề mặt gia công tốt hơn. Tuy nhiên, việc sử dụng hạt mài nhỏ hơn có thể làm giảm năng suất gia công.

Do đó, khi thiết kế quá trình AJM, cần xác định khoảng cách tối ưu giữa đầu vòi phun và bề mặt gia công để đạt được cân bằng giữa năng suất gia công và chất lượng bề mặt chi tiết gia công. Việc xác định khoảng cách tối ưu này có thể được thực hiện bằng cách thực hiện các thí nghiệm và kiểm tra kết quả, hoặc thông qua mô phỏng trước khi thực hiện quá trình gia công.

Ngoài khoảng cách giữa đầu vòi phun và bề mặt gia công, các yếu tố khác cũng có thể ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết gia công trong quá trình AJM, bao gồm áp suất chất phun, lưu lượng chất phun, kích thước hạt mài, hình dạng và vật liệu của vòi phun, và tính chất vật liệu gia công.

Do đó, để đạt được năng suất cao và chất lượng bề mặt chi tiết gia công tốt trong quá trình AJM, cần phải tối ưu hóa tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình gia công. Việc tối ưu hóa này có thể được thực hiện thông qua các phương pháp thử nghiệm và kiểm tra kết quả, hoặc thông qua mô phỏng và phân tích trước khi thực hiện quá trình gia công thực tế.

Related Posts by Categories



Nhận xét

  1. toi co mot thac mac ve so do may.van dieu khien bang chan,khi hat mai chay qua se rat nhanh hong van ban co cach nao khac kong?

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Vấn đề về việc hỏng van khi sử dụng hạt mài trong quá trình gia công là một vấn đề phổ biến. Để giảm thiểu tình trạng hỏng van, có một số giải pháp mà bạn có thể áp dụng:

      Sử dụng hạt mài có kích thước phù hợp: Sử dụng hạt mài có kích thước lớn hơn so với kích thước van sẽ dẫn đến tình trạng hỏng van nhanh hơn. Chọn hạt mài có kích thước phù hợp với kích thước van để giảm thiểu tình trạng hỏng van.

      Điều chỉnh áp suất chất phun: Tăng áp suất chất phun sẽ làm tăng tốc độ chạy của hạt mài, dẫn đến tình trạng hỏng van nhanh hơn. Giảm áp suất chất phun sẽ giảm tốc độ chạy của hạt mài, giảm thiểu tình trạng hỏng van.

      Kiểm tra định kỳ: Kiểm tra định kỳ van để phát hiện các dấu hiệu của sự hỏng và sớm thay thế nó trước khi nó gây ra thiệt hại nghiêm trọng.

      Sử dụng vật liệu van chất lượng cao: Chọn vật liệu van chất lượng cao để đảm bảo tính bền vững và độ bền cao khi tiếp xúc với các hạt mài.

      Kiểm soát khoảng cách giữa đầu vòi phun và bề mặt gia công: Điều chỉnh khoảng cách giữa đầu vòi phun và bề mặt gia công sao cho phù hợp để giảm thiểu tình trạng hỏng van.

      Tóm lại, để giảm thiểu tình trạng hỏng van khi sử dụng hạt mài trong quá trình gia công, bạn có thể áp dụng các giải pháp như sử dụng hạt mài phù hợp, điều chỉnh áp suất chất phun, kiểm tra định kỳ, sử dụng vật liệu van chất lượng cao và kiểm soát khoảng cách giữa đầu vòi phun và bề mặt gia công.

      Xóa
  2. cho toi hoi, cong nghe nay co the dung phun hat danh bong san pham da cung khong

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Công nghệ AJM (Abrasive Jet Machining) có thể được sử dụng để đánh bóng các sản phẩm đá cứng. Tuy nhiên, để sử dụng công nghệ này cho mục đích đánh bóng, cần phải sử dụng hạt mài có kích thước nhỏ hơn và mềm hơn so với hạt mài được sử dụng trong quá trình gia công bằng AJM.

      Các hạt mài được sử dụng trong quá trình đánh bóng bằng AJM thường có kích thước từ 10 đến 50 micron và được làm từ các vật liệu mềm hơn, chẳng hạn như nhôm oxit. Ngoài ra, khoảng cách giữa đầu vòi phun và bề mặt đá cũng phải được điều chỉnh sao cho phù hợp để đạt được kết quả đánh bóng tốt nhất.

      Tuy nhiên, việc sử dụng công nghệ AJM để đánh bóng đá cứng có thể gặp phải một số thách thức, bao gồm khó khăn trong việc kiểm soát kích thước hạt mài và khoảng cách giữa đầu vòi phun và bề mặt đá, cũng như khả năng tạo ra các vết xước trên bề mặt đá nếu không được thực hiện đúng cách. Do đó, việc sử dụng công nghệ AJM để đánh bóng đá cứng cần phải được thực hiện bởi những chuyên gia có kinh nghiệm và được thực hiện cẩn thận để đảm bảo đạt được kết quả tốt nhất.

      Xóa
  3. Cháu là sinh viên!Cháu đang làm về đề tài về thiết kế và chế tạo bồn chứa gas loại 50tan hoặc 100tan.Các bác có thể cho cháu biết về các thông số tiêu chuẩn để thiết kế thiết bị đó được không ạ?cháu xin cảm ơn các bác nhiều!

    Trả lờiXóa
    Trả lời
    1. Để thiết kế và chế tạo bồn chứa gas loại 50 tấn hoặc 100 tấn, cần tuân thủ các tiêu chuẩn và quy định về thiết kế và an toàn. Sau đây là một số tiêu chuẩn cần lưu ý:

      Tiêu chuẩn ASME Section VIII Div. 1: Đây là tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến cho thiết kế và chế tạo bồn chứa áp lực. Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về kích thước, độ dày và vật liệu của các thành phần bồn chứa.

      Tiêu chuẩn API 650: Đây là tiêu chuẩn được sử dụng cho thiết kế và chế tạo bồn chứa lưu trữ dầu và khí đốt trên mặt đất. Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về thiết kế, vật liệu, kiểm tra và xác nhận độ an toàn của bồn chứa.

      Tiêu chuẩn GB150: Đây là tiêu chuẩn của Trung Quốc được sử dụng cho thiết kế và chế tạo bồn chứa áp lực. Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về thiết kế, vật liệu, độ dày và kiểm tra của bồn chứa.

      Tiêu chuẩn EN 13445: Đây là tiêu chuẩn của Liên minh châu Âu được sử dụng cho thiết kế và chế tạo bồn chứa áp lực. Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về thiết kế, vật liệu, độ dày và kiểm tra của bồn chứa.

      Quy định về an toàn: Thiết kế và chế tạo bồn chứa gas cần tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn về an toàn, bao gồm các quy định về giới hạn áp lực, kiểm tra và bảo trì, vật liệu và kết cấu.

      Ngoài các tiêu chuẩn và quy định trên, cần xác định các thông số chính như dung tích, áp suất làm việc, áp suất kiểm tra, vật liệu và độ dày của thành phần bồn chứa. Cần tìm hiểu cụ thể từng tiêu chuẩn và quy định để đảm bảo thiết kế và chế tạo bồn chứa gas đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn và hiệu suất.

      Xóa
  4. Bạn tham khảo cuốn:ASME Boiler and Pressure Vessel code.API STD 620: Design and Construction of Large, Welded, Low-Pressure Storage Tanks. API STD 2510: Design and Construction of LPG Installations
    API STD 2610: Design, Construction, Operation, Maintenance, and Inspection of Terminal & Tank Facilities. Nếu bạn cần những file này, hãy gửi mail về baoduongcokhi@gmail.com nhé.

    Trả lờiXóa
  5. tôi là sinh viên..tôi có câu hỏi là phân tích ảnh hưởng khoảng cách từ đầu vòi phun đến bề mặt gia công tới năng suất và chất lượng bề mặt chi tiết gia công..mong chủ topic có thể giải thích dùm
    xin chân thành cảm ơn..!

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Các bạn có câu hỏi gì, cứ mạnh dạn trao đổi nhé, baoduongcokhi sẵn sàng giải đáp trong khả năng của mình.

Bài đăng xem nhiều

Hỏi đáp về Bôi trơn hộp giảm tốc

Câu hỏi: Cho mình hỏi trong hộp giảm tốc nón trụ thì việc bôi trơn bánh răng và ổ lăn căn cứ vào đâu? khi nào dùng mỡ ?, khi nào dùng dầu để bôi trơn?. Mình xin cảm ơn. Hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp được sử dụng ngày càng phổ biến (ảnh của dongco3pha) Trả lời: ý kiến 1: - bôi mỡ bôi trơn: khi tần suất làm việc của hộp số nầy hoạt động liên tục, với mỡ bôi trơn thì nhiệt độ sinh ra do cặp bánh răng hoạt động không đủ để làm mất tính bôi trơn của mỡ, vẫn đảm bảo tính bôi trơn. Hơn nữa việc bôi trơn bằng mỡ cho hộp số dạng nầy chỉ dùng cho hộp số có công suất lớn và nơi có nhiệt độ không quá thấp ( gần về nhiệt độ âm sẽ làm cho mỡ bị hoá đặc ) - bôi trơn bằng dầu nhờn: khi tần suất làm việc thấp nhằm tránh hiện tượng sinh nhiệt làm mất tính nhờn bôi trơn của dầu, khởi động nhẹ, không nên sử dụng khi hộp số bôi trơn dầu nhờn trong môi trường làm việc hoá phẩm, thực phẩm vì dễ bị rò rỉ khi dầu bị nóng, mất tính nhờn, dù biết rằng có phớt (joint) làm kín vẫn bị rò rỉ, với mỡ bôi tr...

Các nguyên nhân khiến bộ vi sai ô tô hư hỏng

Xe 2 cầu Bộ vi sai là chi tiết quan trọng trong hệ thống truyền lực của ô tô. Bộ phận này có nhiệm vụ phân chia mô men xoắn đến từng bánh xe, giúp phương tiện vào cua êm ái. Nếu một chi tiết nào đó bên trong bộ vi sai bị hư hỏng sẽ khiến hoạt động của xe bị ảnh hưởng. Vậy có những dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng nào? Bộ vi sai ô tô giúp phương tiện di chuyển linh hoạt và vào cua êm ái (Nguồn: Sưu tầm) 1. Các dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng Bộ vi sai ô tô cung cấp mô-men xoắn cần thiết cho mỗi bánh lái và cho phép các bánh xe di chuyển với tốc độ khác nhau. Theo đó, bộ vi sai hư hỏng sẽ có những dấu hiệu bao gồm âm thanh lạ, xe khó di chuyển, rò rỉ dầu và rung lắc phương tiện. 1.1. Âm thanh lạ phát ra từ bộ vi sai Khi xe di chuyển, người dùng có thể nghe thấy âm thanh phát ra từ các chi tiết kim loại ma sát với nhau. Điều này xảy ra do các chi tiết chuyển động như bánh răng vành chậu hoặc bánh răng cùi thơm bị mòn hoặc mẻ. Ngoài ra, các ổ bi đỡ trong bộ vi sai hay bán trục bị ...

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Lò hơi là gì? nguyên lý làm việc, vận hành và bảo trì khắc phục sự cố lò hơi

Lò hơi là gì? Lò hơi hay còn gọi là nồi hơi (Tiếng Anh là Steam Boiler) . Thông thường các loại nguyên liệu mà hệ thống lò hơi công nghiệp sử dụng là than, củi, trấu, dầu, gas …. Dùng để đun sôi nước tạo ra hơi nước nóng nhiệt độ cao và áp suất lớn . Tùy vào ngành sản suất sẽ tiêu thụ lượng nhiệt năng khác nhau. Có thể chủ động điều chỉnh nhiệt độ và áp suất trên hệ thống lò hơi này. Tùy vào nhu cầu sử dụng của nhà máy mà điều chỉnh cho phù hợp. Các ống chịu nhiệt cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Lò hơi Nguyên lý chung của lò hơi công nghiệp Sử dụng nhiên liệu đốt thường được đốt cho tới khi nguồn nhiệt của lò chạm ngưỡng 1600 – 2000oC . Ở giai đoạn này, nước sẽ chuyển hóa thành hơi mang nhiệt nóng và được đưa đi bộ phận khác để sử dụng. Hơi này sẽ được chuyển đến các bộ phận, quá trình sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp cần sử dụng hơi. Hơi từ hệ thống lò...

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Các loại giấy phép làm việc PTW, số hóa công tác quản lý và cấp giấy phép

Permit to Work (PTW) là một công cụ quan trọng trong các ngành công nghiệp như dầu khí, hóa chất, điện, xây dựng, và nhiều ngành khác để đảm bảo an toàn trong các công việc nguy hiểm. Giấy phép PTW được sử dụng để đảm bảo rằng các công việc được thực hiện đúng quy trình và an toàn, tránh nguy hiểm cho nhân viên, tài sản và môi trường. Có thể cho rằng PTW xuất hiện từ khi ngành công nghiệp được phát triển. Tuy nhiên, PTW trở nên phổ biến trong các ngành công nghiệp nguy hiểm và cần sự chú ý đặc biệt đến an toàn từ những năm 1970 và 1980. Trong những năm đó, các vụ tai nạn và sự cố lớn trong ngành dầu khí và hóa chất đã làm nổi lên vấn đề an toàn và giúp thúc đẩy sự phát triển và sử dụng PTW như một công cụ quan trọng để đảm bảo an toàn. Các quy định về PTW cũng được đưa ra bởi các tổ chức quốc tế như Tổ chức lao động quốc tế (ILO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các cơ quan quản lý và giám sát chính phủ khác. Trong nhiều trường hợp, việc sử dụng PTW đã được đưa vào các quy định và ...

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

KỸ THUẬT SIẾT BULÔNG MẶT BÍCH

Kỹ thuật siết bu lông mặt bích phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ cứng của vật liệu, áp lực làm việc, đường kính bu lông, số lượng bu lông, v.v. Dưới đây là một số hướng dẫn chung về kỹ thuật siết bu lông mặt bích: 1- Chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng: Trước khi siết bu lông, bạn cần chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng bu lông có độ cứng và độ bền phù hợp để chịu được áp lực và đảm bảo tính toàn vẹn của mặt bích. 2- Kiểm tra độ sạch và bôi trơn: Bạn cần đảm bảo rằng bề mặt của bu lông, đai ốc, mặt bích và vùng tiếp xúc được làm sạch và bôi trơn trước khi siết bu lông. Điều này giúp đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa các bộ phận và hạn chế sự ăn mòn và rỉ sét. 3- Sử dụng công cụ siết bu lông: Sử dụng công cụ siết bu lông phù hợp để đảm bảo lực siết đúng như yêu cầu. Thường thì sẽ có các thông số như lực siết tối đa, lực siết khuyến nghị và mô-men xoắn cần thiết để siết bu lông. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy...

Bẫy hơi (steam trap) trong nhà máy công nghiệp

1. Tại sao cần bẫy hơi (Steam Trap)? Trong hệ thống hơi nước công nghiệp (industrial steam system), khi hơi được sử dụng để gia nhiệt, truyền nhiệt hoặc vận hành thiết bị, một phần hơi luôn ngưng tụ thành nước (condensate) do: Hơi trao đổi nhiệt cho quá trình. Mất nhiệt qua thành ống, van, thiết bị. Sự xâm nhập của không khí và khí không ngưng tụ (non-condensable gases) như CO₂, O₂. Nếu không loại bỏ kịp thời nước ngưng tụ và khí không ngưng, sẽ xảy ra: Tụ đọng nước làm giảm hiệu suất trao đổi nhiệt.   Hiện tượng búa nước (water hammer) gây nứt vỡ ống, hỏng thiết bị.   Ăn mòn cục bộ do kết hợp với oxy, CO₂. Rò rỉ hơi (live steam loss), thất thoát năng lượng. Sản phẩm không đạt yêu cầu, gián đoạn sản xuất. Bẫy hơi (steam trap) là thiết bị tự động xả nước ngưng và khí không ngưng, ngăn thất thoát hơi, bảo vệ thiết bị và đảm bảo hiệu suất nhiệt toàn hệ thống. 2. Định nghĩa và Vai trò của Bẫy Hơi Theo tiêu chuẩn ISO 6704:1982, steam tra...

Bơm ly tâm phần 5: Xâm thực (Cavitation) nguyên nhân và cách phòng chống

Bơm ly tâm phần 5: Xâm thực là gì? nguyên nhân và cách phòng chống Trong phần 5 này, bảo dưỡng cơ khí sẽ giải thích cho bạn về hiện tượng xâm thực trong Máy bơm ly tâm và cách phòng chống.  Để nhận được thông báo khi có video mới, các bạn đăng ký kênh  Bảo dưỡng cơ khí  tại đây: https://www.youtube.com/channel/UCllJ2DQJyhkLrrNfrJuORSQ Xem thêm: Các video về chủ đề bơm ly tâm Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bơm ly tâm (phần 1) Bơm ly tâm phần 2: Phân loại bơm - Centrifugal pump classification Bơm ly tâm, phần 3: Các thông số Cột áp Head, NPSH, NPSHa và NPSHr Bơm ly tâm, phần 4: đường cong đặc tính pump curve, cách mồi bơm primer Video sẽ cung cấp cho các bạn các nội dung sau đây;  1. Hiện tượng xâm thực (Cavitation) là gì?  2. Những nguyên nhân dẫn đến sự xâm thực 3. Cách phòng chống xâm thực.  Vì vậy, hãy xem toàn bộ video để hiểu đầy đủ về các chủ đề này. Và đừng quên đăng ký kênh, vì bằng cách đó, bạn sẽ nhận được thông báo về những video mới ...