Chuyển đến nội dung chính

Các dạng hư hỏng ở các máy quay (turbomachines)

Thanh Sơn biên dịch, bản quyền thuộc về baoduongcokhi.com

Định nghĩa về Turbomachine

Turbomachine, (hay máy turbo, hay máy quay), là tất những thiết bị trong đó năng lượng được truyền tới, hoặc truyền từ dòng lưu chất liên tục, bằng tác động động học, của một hoặc nhiều hàng cánh chuyển động (rows of blades). Từ turbo hoặc turbinis có nguồn gốc từ tiếng Latinh, và tức là sự quay tròn (spins/whirls). Về cơ bản, một hàng cánh quay, một rôto, hoặc một bánh công tác, thay đổi entanpi tích tụ của lưu chất di chuyển qua nó, bằng cách thực hiện công dương, hoặc công âm, tùy thuộc vào yêu cầu của máy. Những thay đổi entanpi này có liên quan mật thiết với sự thay đổi áp suất, xảy ra đồng thời trong lưu chất.

Máy turbo có hai loại chính: loại thứ nhất, là loại máy hấp thụ năng lượng để tăng áp suất lưu chất, (như bơm, quạt, và máy nén); loại thứ hai, là những loại máy tạo ra năng lượng, bằng sự giãn nở của lưu chất, dẫn đến áp suất lưu chất giảm xuống, (như tuabin gió, tuabin thủy lực, tuabin hơi nước và tuabin khí).

Máy turbo, được phân loại sâu hơn theo bản chất của đường dẫn dòng chảy qua các cấp của rôto. Khi đường đi của dòng chảy qua hoàn toàn hay chủ yếu song song với trục quay, thiết bị được gọi là máy turbo dòng chảy hướng trục.

Khi đường đi của dòng chảy hoàn toàn, hay chủ yếu, nằm trong một mặt phẳng vuông góc với trục quay, thiết bị được gọi là máy turbo dòng hướng tâm.

Máy turbo dòng hỗn hợp được sử dụng rộng rãi, có hướng của dòng chảy qua tại đầu ra rôto khi cả thành phần vận tốc hướng tâm và hướng trục đều hiện diện, với lượng đáng kể.

Tất cả các máy turbo, có thể được phân loại là máy xung lực, hoặc máy phản lực, tùy theo việc thay đổi áp suất là có hay không, tương ứng, trong dòng chảy qua rôto. Trong máy xung lực, tất cả sự thay đổi áp suất diễn ra trong một, hoặc nhiều vòi phun, lưu chất được dẫn vào rôto.


Các dạng hư hỏng ở máy turbo, (turbomachines).

Có nhiều lý do dẫn đến sự cố và hư hỏng của máy turbo. Trong đó, sự cộng hưởng thường bị bỏ qua.

Các bộ phận, và thành phần quay như cánh bánh công tác, và các hàng cánh trên rô to có thể cộng hưởng với bất kỳ kích thích nào, do máy turbo tạo ra. Các cộng hưởng đối với tần số tự nhiên thứ nhất, và thứ hai, có thể gây nguy hiểm. Nói chung, có thể có nhiều trường hợp cộng hưởng. Lấy ví dụ, tần số tự nhiên thứ hai của thành phần quay, được chứng minh là gần như chính xác, là bội số nguyên của tần số tự nhiên đầu tiên, (tức là F2 bằng nF1, n là số nguyên). Điều này, dẫn đến các vấn đề về kích thích, và vận hành. Rung động do lưu chất gây ra, sự thay đổi dao động của áp suất chất lỏng, và dòng chảy hỗn loạn (hay hình thành dòng xoáy), cũng có thể gây ra rung động cao, hoặc thậm chí hư hỏng.

Các bộ phận và chi tiết quay như cánh công tác và các hàng cánh quay có thể cộng hưởng với bất kỳ kích thích nào do máy turbo/máy quay tạo ra.

Sự mỏi cũng thường là nguyên nhân gốc rễ, dẫn đến hỏng hóc các bộ phận quay. Biên độ ứng suất riêng phải được phân tích, để đảm bảo các thành phần liên quan, sẽ không bị hỏng, do các dạng mỏi khác nhau, như, mỏi chu kỳ cao (high-cycle fatigue, HCF), và mỏi chu kỳ thấp (low-cycle fatigue,  LCF).

Ghi chú:

Mỏi chu kỳ cao (HCF): là loại mỏi gây ra bởi các biến dạng đàn hồi nhỏ dưới một số chu kỳ tải trọng cao, trước khi xảy ra sự cố. Ứng suất đến từ sự kết hợp của ứng suất trung bình và ứng suất thay đổi dấu. Ứng suất trung bình, gây ra bởi ứng suất dư, tải trọng hỗn hợp, hoặc sự phân bố nhiệt độ không đồng đều. Ứng suất thay đổi dấu là ứng suất cơ, hoặc ứng suất nhiệt, ở bất kỳ tần số nào.

Mỏi chu kỳ thấp (LCF): được đặc trưng bởi biên độ ứng suất cao và tần số thấp. Trong trường hợp này, ứng suất tạo ra cả biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo. Loại thứ hai đặc biệt quan trọng trong các khu vực có sự gián đoạn hình học, hoặc sự gia tăng ứng suất. Do sự biến dạng dẻo trong LCF, sự hỏng hóc xảy ra với số chu kỳ giảm so với sự cố HCF.

Đối với hư hỏng trục, các lý do đằng sau hư hỏng trục, có thể được liệt kê dưới đây:

1. Nguyên nhân cơ học: chẳng hạn như: tải trọng treo công xôn, tải trọng uốn, tải trọng xoắn, tải trọng dọc trục.

2. Nguyên nhân động học như, rung động, chu kỳ ứng suất, sốc tải.

3. Nguyên nhân ứng suất dư: từ quá trình sản xuất và sửa chữa.

4. Nguyên nhân nhiệt độ như, gradient nhiệt độ, võng trục rô to.

5. Nguyên nhân Môi trường như, ăn mòn, độ ẩm, xói mòn, mài mòn, xâm thực.

Trước khi xác định được nguyên nhân gốc rễ của hỏng trục, cần phải hiểu về tải trọng và ứng suất của trục. Khả năng về đặc tính như cấu trúc vi mô và cấu trúc liên kết bề mặt của trục là rất quan trọng. Ví dụ: có thể sử dụng kiểm tra trực quan, quét quang học, kính hiển vi điện tử và phân tích kim loại.

Nhiều hư hỏng có thể được chẩn đoán, bằng cách sử dụng kiến ​​thức cơ bản, về nguyên nhân hư hỏng trục và kiểm tra trực quan. Điều này, sau đó có thể được xác nhận, thông qua phòng thí nghiệm kim loại hoặc các phương pháp khác.

Dựa trên các nghiên cứu điển hình từ một số nhà máy, các nguyên nhân chính, dẫn đến hỏng trục là: ăn mòn (35%), mỏi (32%), gãy giòn (16%), quá tải (11%), và dão, mòn, xói mòn, mài mòn (6%). Một số nghiên cứu cho thấy, mỏi là nguyên nhân dẫn đến hơn 50% trường hợp hư hỏng. Do đó, hãy chú ý đến những điểm không liên tục trên bề mặt, như rãnh then, bậc, vai trục, cổ trục, ren, lỗ, rãnh vòng tròn quanh trục, và các vị trí bị hư hại, hoặc sai sót của trục.


Một rãnh then bằng, có mức độ tập trung ứng suất cao, các vết nứt thường phát ra từ các vị trí này.

Các vùng rãnh then thường có vấn đề. Các rãnh then thường được sử dụng, để cố định các bộ phận quay cùng với rôto, và cố định khớp nối với trục. Đầu trục, (bao gồm đầu dẫn động hoặc không dẫn động), là nơi xảy ra tải trọng lên trục cao nhất. Các vết nứt do mỏi, thường bắt đầu ở các góc lượn. Một rãnh then bằng, có mức độ tập trung ứng suất cao hơn so với rãnh then bán nguyệt. Trong trường hợp tải trục nặng, các vết nứt thường phát ra từ các vị trí bước trục. Tránh kết nối bằng then nếu có thể. Nếu không thể tránh được, hãy lấy một bán kính góc đủ lớn.

Gãy trục do mỏi xảy ra ở rô to tuabin hơi

Các hư hỏng liên quan đến mỏi, thường tuân theo lý thuyết liên kết yếu nhất, mỏi dẫn đến vết nứt ban đầu trên bề mặt; vết nứt lan truyền cho đến khi mặt cắt ngang của trục quá yếu để mang tải; và cuối cùng, sự đứt gãy đột ngột xảy ra.

Hãy nhớ rằng, ứng suất dư, hoặc khuyết tật, sai lệch ban đầu, có thể độc lập với tải trọng bên ngoài. Có những quy trình sản xuất, hoặc sửa chữa, có thể ảnh hưởng đến ứng suất dư, khuyết tật và sai lệch ban đầu. Chúng bao gồm: kéo dài, uốn, nắn thẳng, gia công, mài, cán bề mặt, phun hạt làm sạch và đánh bóng. Chúng có thể tạo ra ứng suất dư, và khuyết tật do biến dạng dẻo. Và các quá trình nhiệt, như cán nóng, hàn, cắt gió đá, và xử lý nhiệt, có thể dẫn đến các vấn đề.


Hiện tượng mài mòn tiếp xúc Fretting trên trục ở vị trí lắp vòng bi

Cuối cùng, mài mòn do tiếp xúc trên bề mặt trục, có thể gây ra hư hại nghiêm trọng. Các vị trí điển hình, là các điểm trên trục có lắp ép chặt, hoặc lắp lỏng trượt. Nếu có sự hiện diện của rỉ sét, giữa các bề mặt tiếp xúc, sẽ giúp khẳng định mài mòn đã diễn ra, do chuyển động giữa các bộ phận tiếp xúc. Một khi xảy ra hiện tượng mòn rỗ, trục có thể trở nên nhạy cảm với hiện tượng nứt do mỏi. Sự rung động ở trục, có thể làm tình trạng này trở nên tồi tệ hơn.

Nguồn: https://www.maintenance4.com/2021/12/turbomachinery-failures.html

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Hỏi đáp về Bôi trơn hộp giảm tốc

Câu hỏi: Cho mình hỏi trong hộp giảm tốc nón trụ thì việc bôi trơn bánh răng và ổ lăn căn cứ vào đâu? khi nào dùng mỡ ?, khi nào dùng dầu để bôi trơn?. Mình xin cảm ơn. Hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp được sử dụng ngày càng phổ biến (ảnh của dongco3pha) Trả lời: ý kiến 1: - bôi mỡ bôi trơn: khi tần suất làm việc của hộp số nầy hoạt động liên tục, với mỡ bôi trơn thì nhiệt độ sinh ra do cặp bánh răng hoạt động không đủ để làm mất tính bôi trơn của mỡ, vẫn đảm bảo tính bôi trơn. Hơn nữa việc bôi trơn bằng mỡ cho hộp số dạng nầy chỉ dùng cho hộp số có công suất lớn và nơi có nhiệt độ không quá thấp ( gần về nhiệt độ âm sẽ làm cho mỡ bị hoá đặc ) - bôi trơn bằng dầu nhờn: khi tần suất làm việc thấp nhằm tránh hiện tượng sinh nhiệt làm mất tính nhờn bôi trơn của dầu, khởi động nhẹ, không nên sử dụng khi hộp số bôi trơn dầu nhờn trong môi trường làm việc hoá phẩm, thực phẩm vì dễ bị rò rỉ khi dầu bị nóng, mất tính nhờn, dù biết rằng có phớt (joint) làm kín vẫn bị rò rỉ, với mỡ bôi tr...

Các nguyên nhân khiến bộ vi sai ô tô hư hỏng

Xe 2 cầu Bộ vi sai là chi tiết quan trọng trong hệ thống truyền lực của ô tô. Bộ phận này có nhiệm vụ phân chia mô men xoắn đến từng bánh xe, giúp phương tiện vào cua êm ái. Nếu một chi tiết nào đó bên trong bộ vi sai bị hư hỏng sẽ khiến hoạt động của xe bị ảnh hưởng. Vậy có những dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng nào? Bộ vi sai ô tô giúp phương tiện di chuyển linh hoạt và vào cua êm ái (Nguồn: Sưu tầm) 1. Các dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng Bộ vi sai ô tô cung cấp mô-men xoắn cần thiết cho mỗi bánh lái và cho phép các bánh xe di chuyển với tốc độ khác nhau. Theo đó, bộ vi sai hư hỏng sẽ có những dấu hiệu bao gồm âm thanh lạ, xe khó di chuyển, rò rỉ dầu và rung lắc phương tiện. 1.1. Âm thanh lạ phát ra từ bộ vi sai Khi xe di chuyển, người dùng có thể nghe thấy âm thanh phát ra từ các chi tiết kim loại ma sát với nhau. Điều này xảy ra do các chi tiết chuyển động như bánh răng vành chậu hoặc bánh răng cùi thơm bị mòn hoặc mẻ. Ngoài ra, các ổ bi đỡ trong bộ vi sai hay bán trục bị ...

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Lò hơi là gì? nguyên lý làm việc, vận hành và bảo trì khắc phục sự cố lò hơi

Lò hơi là gì? Lò hơi hay còn gọi là nồi hơi (Tiếng Anh là Steam Boiler) . Thông thường các loại nguyên liệu mà hệ thống lò hơi công nghiệp sử dụng là than, củi, trấu, dầu, gas …. Dùng để đun sôi nước tạo ra hơi nước nóng nhiệt độ cao và áp suất lớn . Tùy vào ngành sản suất sẽ tiêu thụ lượng nhiệt năng khác nhau. Có thể chủ động điều chỉnh nhiệt độ và áp suất trên hệ thống lò hơi này. Tùy vào nhu cầu sử dụng của nhà máy mà điều chỉnh cho phù hợp. Các ống chịu nhiệt cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Lò hơi Nguyên lý chung của lò hơi công nghiệp Sử dụng nhiên liệu đốt thường được đốt cho tới khi nguồn nhiệt của lò chạm ngưỡng 1600 – 2000oC . Ở giai đoạn này, nước sẽ chuyển hóa thành hơi mang nhiệt nóng và được đưa đi bộ phận khác để sử dụng. Hơi này sẽ được chuyển đến các bộ phận, quá trình sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp cần sử dụng hơi. Hơi từ hệ thống lò...

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Nguyên nhân chính gây ra rung động máy

Áp dụng kỹ thuật giám sát rung động nhằm phát hiện kịp thời hư hỏng và dự đoán thời điểm xảy ra hư hỏng hoàn toàn, hay nói một cách khác là thời điểm mà chi tiết hoặc thiết bị mất khả năng làm việc. Ngoài ra giám sát rung động còn giúp phát hiện và tránh được các hư hỏng ngẫu nhiên, hư hỏng ngoài ý muốn. Thông thường các loại hư hỏng này gây tổn thất chi phí rất lớn, nhất là các chi tiết, bộ phận của những máy quan trọng trong hệ thống sản xuất. Nguyên nhân gây rung động Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây rung động cho thiết bị, máy và hệ thống sản xuất như: Mất cân bằng. Không đồng trục. Các mối lắp ghép bị lỏng. Cộng hưởng dao động. Trục bị cong. Thiết bị không phù hợp... Dưới đây đề cập đến một số nguyên nhân chính gây ra rung động, từ đó có thể phát hiện và đưa ra các giải pháp loại bỏ hoặc làm giảm bớt các rung động này. Mất cân bằng Sự phân bố khối lượng không đồng đều trên bộ phận quay gây nên mất cân bằng. Sự phân bố khối lượng không đồn...

Các loại giấy phép làm việc PTW, số hóa công tác quản lý và cấp giấy phép

Permit to Work (PTW) là một công cụ quan trọng trong các ngành công nghiệp như dầu khí, hóa chất, điện, xây dựng, và nhiều ngành khác để đảm bảo an toàn trong các công việc nguy hiểm. Giấy phép PTW được sử dụng để đảm bảo rằng các công việc được thực hiện đúng quy trình và an toàn, tránh nguy hiểm cho nhân viên, tài sản và môi trường. Có thể cho rằng PTW xuất hiện từ khi ngành công nghiệp được phát triển. Tuy nhiên, PTW trở nên phổ biến trong các ngành công nghiệp nguy hiểm và cần sự chú ý đặc biệt đến an toàn từ những năm 1970 và 1980. Trong những năm đó, các vụ tai nạn và sự cố lớn trong ngành dầu khí và hóa chất đã làm nổi lên vấn đề an toàn và giúp thúc đẩy sự phát triển và sử dụng PTW như một công cụ quan trọng để đảm bảo an toàn. Các quy định về PTW cũng được đưa ra bởi các tổ chức quốc tế như Tổ chức lao động quốc tế (ILO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các cơ quan quản lý và giám sát chính phủ khác. Trong nhiều trường hợp, việc sử dụng PTW đã được đưa vào các quy định và ...

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

KỸ THUẬT SIẾT BULÔNG MẶT BÍCH

Kỹ thuật siết bu lông mặt bích phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ cứng của vật liệu, áp lực làm việc, đường kính bu lông, số lượng bu lông, v.v. Dưới đây là một số hướng dẫn chung về kỹ thuật siết bu lông mặt bích: 1- Chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng: Trước khi siết bu lông, bạn cần chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng bu lông có độ cứng và độ bền phù hợp để chịu được áp lực và đảm bảo tính toàn vẹn của mặt bích. 2- Kiểm tra độ sạch và bôi trơn: Bạn cần đảm bảo rằng bề mặt của bu lông, đai ốc, mặt bích và vùng tiếp xúc được làm sạch và bôi trơn trước khi siết bu lông. Điều này giúp đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa các bộ phận và hạn chế sự ăn mòn và rỉ sét. 3- Sử dụng công cụ siết bu lông: Sử dụng công cụ siết bu lông phù hợp để đảm bảo lực siết đúng như yêu cầu. Thường thì sẽ có các thông số như lực siết tối đa, lực siết khuyến nghị và mô-men xoắn cần thiết để siết bu lông. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy...

Bẫy hơi (steam trap) trong nhà máy công nghiệp

1. Tại sao cần bẫy hơi (Steam Trap)? Trong hệ thống hơi nước công nghiệp (industrial steam system), khi hơi được sử dụng để gia nhiệt, truyền nhiệt hoặc vận hành thiết bị, một phần hơi luôn ngưng tụ thành nước (condensate) do: Hơi trao đổi nhiệt cho quá trình. Mất nhiệt qua thành ống, van, thiết bị. Sự xâm nhập của không khí và khí không ngưng tụ (non-condensable gases) như CO₂, O₂. Nếu không loại bỏ kịp thời nước ngưng tụ và khí không ngưng, sẽ xảy ra: Tụ đọng nước làm giảm hiệu suất trao đổi nhiệt.   Hiện tượng búa nước (water hammer) gây nứt vỡ ống, hỏng thiết bị.   Ăn mòn cục bộ do kết hợp với oxy, CO₂. Rò rỉ hơi (live steam loss), thất thoát năng lượng. Sản phẩm không đạt yêu cầu, gián đoạn sản xuất. Bẫy hơi (steam trap) là thiết bị tự động xả nước ngưng và khí không ngưng, ngăn thất thoát hơi, bảo vệ thiết bị và đảm bảo hiệu suất nhiệt toàn hệ thống. 2. Định nghĩa và Vai trò của Bẫy Hơi Theo tiêu chuẩn ISO 6704:1982, steam tra...