Chuyển đến nội dung chính

Nguyên lý hoạt động của các loại tháp giải nhiệt (Cooling Tower)

Viết bài: Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc baoduongcokhi.com

4 loại tháp giải nhiệt (Cooling Tower)

Cấu tạo và các loại tháp giải nhiệt

Tháp giải nhiệt (Cooling Tower) là một loại thiết bị trao đổi nhiệt đặc biệt, nơi không khí và nước nóng được tiếp xúc trực tiếp với nhau để quá trình làm mát bay hơi và nhờ đó, nhiệt độ của nước giảm xuống. Trong quá trình làm mát bay hơi, không khí phải không bão hòa để có thể lưu trữ hơi nước đã bay hơi và để hơi nước chuyển pha từ lỏng sang khí.

Nguyên lý hoạt động chung của các loại tháp giải nhiệt (Cooling Tower)


Nguyên lý làm việc của tháp giải nhiệt là làm mát bằng bay hơi.

Sơ đồ nguyên lý tháp giải nhiệt
Nước nóng được đưa vào thiết bị từ đỉnh tháp giải nhiệt. Nước nóng chảy qua một đường ống và được đi qua vòi phun. Ưu điểm của thiết kế này là diện tích bề mặt tiếp xúc với nước trong không khí tăng lên. Nước rơi xuống do ảnh hưởng của trọng lực .
Không khí được đưa vào thiết bị từ đáy tháp giải nhiệt.
Nước rơi trên vật liệu làm đầy (Fill material). Các vật liệu làm đầy là khu vực xảy ra sự tiếp xúc trực tiếp giữa không khí và nước nóng. Các vật liệu làm đầy đôi khi còn được gọi là khối đệm (packings) hoặc vách ngăn (baffles). Mục tiêu của vật liệu làm đầy là tăng diện tích bề mặt hiệu quả chịu trách nhiệm truyền nhiệt.
Sau khi nước nóng và không khí tiếp xúc với nhau, quá trình làm mát bay hơi diễn ra, dẫn đến giảm nhiệt độ của nước và tăng nhiệt độ của không khí.
Nước làm mát được thu gom từ bể ở đáy tháp giải nhiệt và không khí ấm bốc lên và di chuyển ra khỏi tháp giải nhiệt.

Các loại tháp giải nhiệt gió (Air draft cooling tower)

"Air draft" có nghĩa là luồng gió/không khí, còn "cooling tower" là tháp làm mát/tháp giải nhiệt. 
Vì vậy, "Air Draft cooling tower" có thể hiểu là tháp làm mát sử dụng luồng không khí để giảm nhiệt độ. 
Tháp làm mát này thường được sử dụng trong các nhà máy công nghiệp, nhà máy điện, nhà máy hóa chất và các ngành công nghiệp khác để giảm nhiệt độ của các thiết bị và quá trình sản xuất.
Tháp giải nhiệt gió (Air draft cooling tower) được phân loại là:
1-tháp giải nhiệt không khí tự nhiên (Atmospheric towers)
2-tháp giải nhiệt đối lưu tự nhiên (Natural draft towers)
3-tháp giải nhiệt cơ học (Mechanical draft towers). Các tháp giải nhiệt Cơ học được phân loại thành loại quạt gió đẩy cưỡng bức (Forced Draft Cooling Towers) và loại dùng quạt gió hút (Induced Draft Cooling Towers).

1. Tháp giải nhiệt không khí tự nhiên (Atmospheric Cooling Towers)

Tháp làm mát không khí tự nhiên, là một công nghệ được sử dụng để làm giảm nhiệt độ của nước hoặc khí thải bằng cách đưa chúng qua một hệ thống các tấm lưới hoặc ống dẫn. Các tấm lưới hoặc ống này được tạo thành từ vật liệu có khả năng truyền nhiệt tốt, giúp cho nhiệt độ của nước hoặc khí thải được giảm xuống thông qua quá trình trao đổi nhiệt với không khí.
Đây là loại tháp giải nhiệt đơn giản nhất. Nó bao gồm một buồng hình hộp chữ nhật có những cánh chớp thông gió ở các phía đối diện. Các cánh chớp là thiết bị hoạt động như một rào cản đối với nước văng và ánh sáng mặt trời, cũng như dẫn hướng gió. Không khí trong khí quyển đi vào tháp giải nhiệt tùy thuộc vào tốc độ của gió được dẫn hướng bởi các cửa chớp. Tháp chứa vật liệu làm đầy, tại đó sẽ diễn ra sự tiếp xúc của không khí và nước. Chúng rẻ nhưng không hiệu quả vì hiệu suất chủ yếu phụ thuộc vào hướng gió và tốc độ gió.

Tháp giải nhiệt khí quyển

2. Tháp giải nhiệt đối lưu tự nhiên (Natural Draft Cooling Towers)

Tháp làm mát đối lưu tự nhiên (Natural Draft Cooling Towers) được sử dụng trong các nhà máy điện, nhà máy hóa chất và các ngành công nghiệp khác để làm mát nước. Các tháp làm mát này hoạt động bằng cách sử dụng sức hút tự nhiên của không khí để kéo nước qua các bề mặt lớn, giúp cho nước được làm mát trước khi được sử dụng lại trong quá trình sản xuất.
Tên gọi khác của loại tháp này là tháp giải nhiệt hypebol. Cấu tạo của vỏ tháp chủ yếu được làm bằng bê tông với kích thước rất lớn. Chiều cao của tháp lên đến 200m, do đó, tháp giải nhiệt này thích hợp cho những khu vực lắp đặt có nhu cầu hạ nhiệt cao, với mức kinh phí đầu tư phù hợp cho tháp hạ nhiệt bê tông đắt tiền và bền bỉ.
Nguyên lý
Tháp giải nhiệt đối lưu tự nhiên hoạt động dựa trên nguyên lý dịch chuyển của luồng không khí. Khi lượng khí nóng di chuyển lên trên thoát ra ngoài thông qua đỉnh tháp, thì lượng không khí mát bên ngoài môi trường có thể đi vào đáy tháp mà không cần năng lượng hút hay đẩy từ quạt. Tuy nhiên, để đảm bảo sự luân chuyển của luồng khí, đảm bảo hiệu suất giải nhiệt của tháp, quạt được thiết kế và lắp đặt như thiết bị hỗ trợ khi cần thiết.
Về cơ bản chúng đều được thiết kế với các phần như sau:
Thân đỡ của hình hypebol (bê tông cốt thép, thép)
Vỏ bọc
Khối đệm làm mát
Tấm chắn bắn nước
Hệ thống phân phối nước bao gồm vòi phun
Bồn nước

Nước được bơm qua đường ống lên hệ thống phân phối nước của tháp. Nước từ trên hệ thống phân phối rơi xuống khối đệm qua vòi phun. Ở khối đệm, nước sẽ được xé nhỏ thành từng dòng rồi rơi xuống bể chứa. Khi nước rơi từ độ cao nhất định sẽ tiếp xúc với không khí từ đáy tháp thổi lên. Nhờ quá trình trao đổi nhiệt đó mà nước được giảm nhiệt độ đáng kể.




Tháp giải nhiệt đối lưu tự nhiên

Tháp giải nhiệt đối lưu tự nhiên vận dụng cơ chế đối lưu của không khí trong tự nhiên dựa vào sự chênh lệch nhiệt độ. Không khí bên trong tháp giải nhiệt luôn nóng hơn nhiệt độ của không khí bên ngoài. Do đó, khi không khí bên trong tháp di chuyển lên trên, thoát ra ngoài, kéo theo một lượng không khí mát đi vào bên trong tháp, tiếp tục quá trình hạ nhiệt.

Về phân loại, tháp giải nhiệt đối lưu tự nhiên được chia thành 2 dạng chính: tháp giải nhiệt dòng ngang và tháp ngược dòng.
Sơ đồ tháp dòng ngang
Tháp dòng ngang: vị trí của khối đệm nằm ở bên ngoài tháp. Nguồn không khí lưu thông dọc theo hướng nước đang rơi. Khi nước được đưa vào bên trong tháp từ phía trên và di chuyển qua các khối đệm, không khí sẽ dịch chuyển vào bên trong tháp từ một hoặc nhiều phía đối nhau. Lượng không khí này, mang theo nhiệt lượng của nước, sẽ được quạt hút đưa ra ngoài từ lớp khối đệm đến đỉnh tháp. Quạt và hệ thống điều khiển động cơ của tháp giải nhiệt đối lưu tự nhiên dòng ngang được đặt tại lối thoát hơi nước, do đó, các linh kiện này cần có cấu tạo chắc chắn, có khả năng chống chịu các điều kiện khắc nghiệt và hao mòn do độ ẩm cao.
Sơ đồ hoạt động tháp ngược dòng
Tháp ngược dòngKhối đệm của tháp giải nhiệt đối lưu tự nhiên ngược dòng được lắp đặt bên trong tháp. Không khí được đưa vào tháp từ phần đáy ngược chiều với với lối vào của nước nóng từ phần trên. Sau khi tiếp xúc và trích nhiệt từ nước, không khí thoát ra ở đầu trên. Để đảm bảo sự lưu thông của không khí, tháp ngược dòng cần sự hỗ trợ của quạt hút và quạt đẩy.
Đặc điểm:
- Tháp giải nhiệt đối lưu tự nhiên có công suất vận hành rất lớn, khả năng giải nhiệt cao. Nhờ đó, sau khi lưu thông qua tháp giải nhiệt, nước được giải thoát lượng nhiệt rất lớn.
- Do phải hoạt động liên tục với công suất lớn, cấu tạo của thân tháp và các linh kiện khác đều được chế tạo từ các vật liệu có độ bền cao, có sức chống chịu nhiệt độ cao tốt, đảm bảo thời gian vận hành lâu dài.
- Quy trình điều khiển, vận hành tháp giải nhiệt đối lưu khá đơn giản. 

3. Tháp giải nhiệt dùng quạt đẩy cưỡng bức (Forced Draft Cooling Towers)

Tháp giải nhiệt dùng quạt đẩy cưỡng bức (Forced Draft Fan - FD Fan) là một loại tháp giải nhiệt cơ học vì chúng sử dụng quạt để chuyển không khí bên trong tháp giải nhiệt.
Các tháp làm mát này được sử dụng để làm mát nước đã được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc các quá trình công nghiệp khác. Nước được đưa vào tháp và được phun lên bề mặt của các tấm tản nhiệt, sau đó gió được thổi qua các tấm tản nhiệt để làm mát nước. Nước được thu thập và sử dụng lại trong quá trình sản xuất hoặc được xử lý trước khi được xả ra.


Tháp giải nhiệt cưỡng bức

Tháp này sử dụng quạt ở đáy tháp để đẩy không khí vào bên trong tháp giải nhiệt. Cơ chế cưỡng bức làm cho nó hiệu quả hơn so với việc luồng gió tự nhiên. Nếu quạt đủ lớn thì nó có thể làm cho chuyển động của không khí trở nên không đồng đều khi đi qua khối đệm hay vật liệu làm đầy (fill material). Nhược điểm lớn nhất của tháp đối lưu cưỡng bức là nó có thể lấy không khí thoát ra từ bên ngoài và đẩy nó quay trở lại bên trong tháp giải nhiệt. Sự tái sinh tuần hoàn này làm giảm hiệu suất của tháp do tốc độ bão hòa của khí tăng lên.

4. Giải nhiệt dùng quạt hút (Induced Draft Cooling Towers)

Ứng dụng tháp giải nhiệt dùng quạt hút (Induced Draft Fan -ID Fan) được thiết kế để loại bỏ hiệu ứng tái lưu thông gió xảy ra trong quá trình đẩy gió vào cưỡng bức. Quạt trong tháp này được đặt trên đỉnh của tháp giải nhiệt. Không gian cho không khí được thực hiện ở dưới cùng của tháp. Khi quạt hoạt động, lực hút được tạo ra ở đáy tháp và luồng gió được tạo ra.


Trong cơ chế dòng chảy ngược của quá trình (nước rơi xuống - luồng gió hút lên), công suất cần thiết để di chuyển không khí sẽ cao vì không khí đi vào khối đệm sẽ gặp lực cản tối đa do chất lỏng thoát ra khỏi khối đệm (cooling fill). 
Tháp này có thể được vận hành trong 2 dòng chảy đồng thời, dòng chảy ngược và dòng chảy cắt ngang.
---
Xin chào bạn! 
Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa. 
Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. 
Nguyễn Thanh Sơn

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Hỏi đáp về Bôi trơn hộp giảm tốc

Câu hỏi: Cho mình hỏi trong hộp giảm tốc nón trụ thì việc bôi trơn bánh răng và ổ lăn căn cứ vào đâu? khi nào dùng mỡ ?, khi nào dùng dầu để bôi trơn?. Mình xin cảm ơn. Hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp được sử dụng ngày càng phổ biến (ảnh của dongco3pha) Trả lời: ý kiến 1: - bôi mỡ bôi trơn: khi tần suất làm việc của hộp số nầy hoạt động liên tục, với mỡ bôi trơn thì nhiệt độ sinh ra do cặp bánh răng hoạt động không đủ để làm mất tính bôi trơn của mỡ, vẫn đảm bảo tính bôi trơn. Hơn nữa việc bôi trơn bằng mỡ cho hộp số dạng nầy chỉ dùng cho hộp số có công suất lớn và nơi có nhiệt độ không quá thấp ( gần về nhiệt độ âm sẽ làm cho mỡ bị hoá đặc ) - bôi trơn bằng dầu nhờn: khi tần suất làm việc thấp nhằm tránh hiện tượng sinh nhiệt làm mất tính nhờn bôi trơn của dầu, khởi động nhẹ, không nên sử dụng khi hộp số bôi trơn dầu nhờn trong môi trường làm việc hoá phẩm, thực phẩm vì dễ bị rò rỉ khi dầu bị nóng, mất tính nhờn, dù biết rằng có phớt (joint) làm kín vẫn bị rò rỉ, với mỡ bôi tr...

Các nguyên nhân khiến bộ vi sai ô tô hư hỏng

Xe 2 cầu Bộ vi sai là chi tiết quan trọng trong hệ thống truyền lực của ô tô. Bộ phận này có nhiệm vụ phân chia mô men xoắn đến từng bánh xe, giúp phương tiện vào cua êm ái. Nếu một chi tiết nào đó bên trong bộ vi sai bị hư hỏng sẽ khiến hoạt động của xe bị ảnh hưởng. Vậy có những dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng nào? Bộ vi sai ô tô giúp phương tiện di chuyển linh hoạt và vào cua êm ái (Nguồn: Sưu tầm) 1. Các dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng Bộ vi sai ô tô cung cấp mô-men xoắn cần thiết cho mỗi bánh lái và cho phép các bánh xe di chuyển với tốc độ khác nhau. Theo đó, bộ vi sai hư hỏng sẽ có những dấu hiệu bao gồm âm thanh lạ, xe khó di chuyển, rò rỉ dầu và rung lắc phương tiện. 1.1. Âm thanh lạ phát ra từ bộ vi sai Khi xe di chuyển, người dùng có thể nghe thấy âm thanh phát ra từ các chi tiết kim loại ma sát với nhau. Điều này xảy ra do các chi tiết chuyển động như bánh răng vành chậu hoặc bánh răng cùi thơm bị mòn hoặc mẻ. Ngoài ra, các ổ bi đỡ trong bộ vi sai hay bán trục bị ...

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Lò hơi là gì? nguyên lý làm việc, vận hành và bảo trì khắc phục sự cố lò hơi

Lò hơi là gì? Lò hơi hay còn gọi là nồi hơi (Tiếng Anh là Steam Boiler) . Thông thường các loại nguyên liệu mà hệ thống lò hơi công nghiệp sử dụng là than, củi, trấu, dầu, gas …. Dùng để đun sôi nước tạo ra hơi nước nóng nhiệt độ cao và áp suất lớn . Tùy vào ngành sản suất sẽ tiêu thụ lượng nhiệt năng khác nhau. Có thể chủ động điều chỉnh nhiệt độ và áp suất trên hệ thống lò hơi này. Tùy vào nhu cầu sử dụng của nhà máy mà điều chỉnh cho phù hợp. Các ống chịu nhiệt cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Lò hơi Nguyên lý chung của lò hơi công nghiệp Sử dụng nhiên liệu đốt thường được đốt cho tới khi nguồn nhiệt của lò chạm ngưỡng 1600 – 2000oC . Ở giai đoạn này, nước sẽ chuyển hóa thành hơi mang nhiệt nóng và được đưa đi bộ phận khác để sử dụng. Hơi này sẽ được chuyển đến các bộ phận, quá trình sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp cần sử dụng hơi. Hơi từ hệ thống lò...

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Nguyên nhân chính gây ra rung động máy

Áp dụng kỹ thuật giám sát rung động nhằm phát hiện kịp thời hư hỏng và dự đoán thời điểm xảy ra hư hỏng hoàn toàn, hay nói một cách khác là thời điểm mà chi tiết hoặc thiết bị mất khả năng làm việc. Ngoài ra giám sát rung động còn giúp phát hiện và tránh được các hư hỏng ngẫu nhiên, hư hỏng ngoài ý muốn. Thông thường các loại hư hỏng này gây tổn thất chi phí rất lớn, nhất là các chi tiết, bộ phận của những máy quan trọng trong hệ thống sản xuất. Nguyên nhân gây rung động Có nhiều nguyên nhân khác nhau gây rung động cho thiết bị, máy và hệ thống sản xuất như: Mất cân bằng. Không đồng trục. Các mối lắp ghép bị lỏng. Cộng hưởng dao động. Trục bị cong. Thiết bị không phù hợp... Dưới đây đề cập đến một số nguyên nhân chính gây ra rung động, từ đó có thể phát hiện và đưa ra các giải pháp loại bỏ hoặc làm giảm bớt các rung động này. Mất cân bằng Sự phân bố khối lượng không đồng đều trên bộ phận quay gây nên mất cân bằng. Sự phân bố khối lượng không đồn...

Các loại giấy phép làm việc PTW, số hóa công tác quản lý và cấp giấy phép

Permit to Work (PTW) là một công cụ quan trọng trong các ngành công nghiệp như dầu khí, hóa chất, điện, xây dựng, và nhiều ngành khác để đảm bảo an toàn trong các công việc nguy hiểm. Giấy phép PTW được sử dụng để đảm bảo rằng các công việc được thực hiện đúng quy trình và an toàn, tránh nguy hiểm cho nhân viên, tài sản và môi trường. Có thể cho rằng PTW xuất hiện từ khi ngành công nghiệp được phát triển. Tuy nhiên, PTW trở nên phổ biến trong các ngành công nghiệp nguy hiểm và cần sự chú ý đặc biệt đến an toàn từ những năm 1970 và 1980. Trong những năm đó, các vụ tai nạn và sự cố lớn trong ngành dầu khí và hóa chất đã làm nổi lên vấn đề an toàn và giúp thúc đẩy sự phát triển và sử dụng PTW như một công cụ quan trọng để đảm bảo an toàn. Các quy định về PTW cũng được đưa ra bởi các tổ chức quốc tế như Tổ chức lao động quốc tế (ILO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các cơ quan quản lý và giám sát chính phủ khác. Trong nhiều trường hợp, việc sử dụng PTW đã được đưa vào các quy định và ...

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

KỸ THUẬT SIẾT BULÔNG MẶT BÍCH

Kỹ thuật siết bu lông mặt bích phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ cứng của vật liệu, áp lực làm việc, đường kính bu lông, số lượng bu lông, v.v. Dưới đây là một số hướng dẫn chung về kỹ thuật siết bu lông mặt bích: 1- Chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng: Trước khi siết bu lông, bạn cần chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng bu lông có độ cứng và độ bền phù hợp để chịu được áp lực và đảm bảo tính toàn vẹn của mặt bích. 2- Kiểm tra độ sạch và bôi trơn: Bạn cần đảm bảo rằng bề mặt của bu lông, đai ốc, mặt bích và vùng tiếp xúc được làm sạch và bôi trơn trước khi siết bu lông. Điều này giúp đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa các bộ phận và hạn chế sự ăn mòn và rỉ sét. 3- Sử dụng công cụ siết bu lông: Sử dụng công cụ siết bu lông phù hợp để đảm bảo lực siết đúng như yêu cầu. Thường thì sẽ có các thông số như lực siết tối đa, lực siết khuyến nghị và mô-men xoắn cần thiết để siết bu lông. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy...

Bẫy hơi (steam trap) trong nhà máy công nghiệp

1. Tại sao cần bẫy hơi (Steam Trap)? Trong hệ thống hơi nước công nghiệp (industrial steam system), khi hơi được sử dụng để gia nhiệt, truyền nhiệt hoặc vận hành thiết bị, một phần hơi luôn ngưng tụ thành nước (condensate) do: Hơi trao đổi nhiệt cho quá trình. Mất nhiệt qua thành ống, van, thiết bị. Sự xâm nhập của không khí và khí không ngưng tụ (non-condensable gases) như CO₂, O₂. Nếu không loại bỏ kịp thời nước ngưng tụ và khí không ngưng, sẽ xảy ra: Tụ đọng nước làm giảm hiệu suất trao đổi nhiệt.   Hiện tượng búa nước (water hammer) gây nứt vỡ ống, hỏng thiết bị.   Ăn mòn cục bộ do kết hợp với oxy, CO₂. Rò rỉ hơi (live steam loss), thất thoát năng lượng. Sản phẩm không đạt yêu cầu, gián đoạn sản xuất. Bẫy hơi (steam trap) là thiết bị tự động xả nước ngưng và khí không ngưng, ngăn thất thoát hơi, bảo vệ thiết bị và đảm bảo hiệu suất nhiệt toàn hệ thống. 2. Định nghĩa và Vai trò của Bẫy Hơi Theo tiêu chuẩn ISO 6704:1982, steam tra...