Chuyển đến nội dung chính

Ứng Dụng của Cánh Bơm Ly Tâm

Trong các bài viết trước, chúng ta đã tìm hiểu những điều cơ bản về cánh bơm ly tâm. Chúng ta đã khám phá cách cánh bơm di chuyển chất lỏng, thảo luận về những điều cơ bản về hình học cánh bơm và giới thiệu một số kiểu cánh bơm. Bài viết hôm nay sẽ tìm hiểu về lựa chọn và ứng dụng cánh bơm ly tâm.

Các Yếu Tố Cần Xem Xét Khi Chọn Cánh Bơm Ly Tâm

Việc lựa chọn máy bơm và cánh bơm phù hợp liên quan đến một số cân nhắc. Đầu tiên, chúng ta cần biết chất lỏng cần được di chuyển đến đâu và ở tốc độ nào. Sự kết hợp giữa cột áp và lưu lượng yêu cầu này được gọi là điểm vận hành. Điểm vận hành có liên quan trực tiếp đến hình dạng của cánh bơm yêu cầu. Các ứng dụng thẳng đứng dài (cột áp cao) yêu cầu cánh bơm có đường kính ngoài lớn hơn so với các ứng dụng thẳng đứng ngắn hơn. Ngoài ra, các ứng dụng di chuyển 3.800 lít nước sẽ cần cánh bơm có cánh dẫn (vane) cao hơn so với ứng dụng di chuyển 380 lít trong cùng một khoảng thời gian. Khi yêu cầu về cột áp hoặc lưu lượng của ứng dụng tăng lên, cánh bơm và máy bơm tương ứng thường cũng tăng kích thước.

Một cân nhắc khác có liên quan trực tiếp đến kích thước cánh bơm là hàm lượng chất rắn dự kiến của ứng dụng. Nhiều ứng dụng sẽ mong đợi thấy nhiều loại chất rắn. Những chất rắn này có thể là các mảnh vụn mài mòn nhỏ như cát hoặc phoi kim loại, vật liệu dạng sợi hoặc chất rắn lớn có kích thước tương tự như quả bóng chày, nếu không muốn nói là lớn hơn. Máy bơm và cánh bơm đã chọn phải cho những chất rắn này đi qua trong khi tránh hư hỏng do tắc nghẽn và mài mòn. Cũng cần cân nhắc thêm đối với thiết bị hạ lưu của máy bơm. Mặc dù bạn có thể chọn một máy bơm có khả năng cho một loại chất rắn nhất định đi qua, nhưng bạn không thể cho rằng đường ống hạ lưu, van và các thiết bị xử lý khác sẽ có cùng khả năng xử lý chất rắn. Việc biết được các chất rắn dự kiến trong dòng chảy không chỉ quan trọng để lựa chọn kích thước phù hợp của máy bơm và cánh bơm mà còn để lựa chọn kiểu cánh bơm tốt nhất cho ứng dụng.

Cánh bơm nước thải, chống tắc ngẽn
Với thiết kế gắn dao, cánh bơm cắt là lựa chọn hoàn hảo cho việc bơm nước thải/nước bẩn, có thể xé nhỏ tã lót, băng vệ sinh, giẻ rách, túi nhựa, bùn và cá trong các ứng dụng dân dụng, thương mại và nuôi trồng thủy sản.

Các Kiểu Cánh Bơm Ly Tâm và Ứng Dụng Của Chúng

Một trong những cánh bơm xử lý chất rắn phổ biến nhất là kiểu kênh hở. Thường thấy trong cống thải và nước thải, hình dạng của cánh bơm này bao gồm các kênh giữa các cánh dẫn với mặt mở hướng về phía đầu vào. Khoảng cách giữa các cánh dẫn (vanes) tạo ra một đường đi trơn tru cho phép cánh bơm đẩy chất rắn đi vào từ mắt hút bơm ra ngoài vỏ xoắn và cuối cùng là qua cửa xả của máy bơm. Mặt mở của cánh bơm cho phép chất rắn đi qua tốt hơn với khả năng bị tắc nghẽn ít hơn. Mặc dù kiểu cánh bơm kênh hở từ lâu đã là một phương pháp hiệu quả để bơm chất rắn, nhưng có xu hướng tắc nghẽn ngày càng tăng do vật liệu dạng sợi. Các vật liệu dạng sợi như khăn lau, nylon và vải denim đã trở nên phổ biến hơn, gây ra các vấn đề cho các kiểu máy bơm đáng tin cậy trong lịch sử.

Để giải quyết vấn đề này, có thể áp dụng kiểu máy bơm cắt và băm để cắt các chất rắn gây phiền toái. Các lưỡi dao cố định sắc bén nằm gần cánh bơm. Nếu vật liệu dạng sợi bắt đầu quấn quanh cánh bơm, cơ chế cắt sẽ cắt các chất rắn trước khi chúng bám chặt vĩnh viễn vào cụm quay. Nếu không có cụm máy cắt hoặc băm, đủ vật liệu dạng sợi có thể quấn quanh và làm thắt chặt các thành phần quay.

Một lựa chọn khác để xử lý chất rắn là kiểu cánh bơm xoáy hoặc lõm. Kiểu này nằm lõm cao trong vỏ và tạo ra chuyển động của chất lỏng thông qua luồng xoáy được tạo ra bởi sự quay nhanh của cánh bơm. Mặc dù phương pháp này không hiệu quả bằng, nhưng nó mang lại một số lợi ích cho việc chất rắn đi qua. Một lợi ích chính là không gian trống lớn, cung cấp ít chướng ngại vật nhất cho chất rắn đi qua. Yếu tố hạn chế duy nhất cho dòng chất rắn đi qua đối với kiểu xoáy là kích thước của chất rắn có thể vừa qua lối vào của máy bơm. Một lợi ích bổ sung của kiểu này là tiếp xúc tối thiểu giữa cánh bơm và chất rắn. Chất rắn mài mòn có thể được bơm với tiếp xúc tối thiểu, do đó làm giảm thiệt hại do mài mòn cho cánh bơm. Điều này đặc biệt có lợi ở các vùng ven biển dễ bị xâm nhập cát.

Cánh Bơm Ly Tâm trong Các Ứng Dụng Đặc Biệt

Ở các vùng núi, các ứng dụng thường có độ cao lớn hơn so với địa hình bằng phẳng. Việc xây dựng các đoạn đường ống dài xung quanh đây không chỉ là một nhiệm vụ khó khăn mà còn tốn kém. Một phương pháp phổ biến để đơn giản hóa đường ống trong khu vực này là sử dụng đường ống polyvinyl clorua (PVC) áp suất cao nhỏ hơn thay thế cho đường ống kim loại lớn. Những đường ống nhỏ hơn này có thể di chuyển trên địa hình cho đến khi chúng đến được mặt đất bằng phẳng hơn, nơi có thể đặt đầu ống lớn hơn. Hãy nhớ rằng chỉ vì các ứng dụng này có áp suất cao không có nghĩa là có nhu cầu cao hơn để di chuyển nhiều chất lỏng hơn. Đây là lúc cánh bơm áp suất cao phát huy tác dụng để đáp ứng các ứng dụng áp suất cao này. Khoảng cách hẹp, cánh bơm kín và đường kính ngoài lớn là các đặc điểm hình học giúp đạt được bơm áp suất cao trong kích thước bơm nhỏ hơn so với các tùy chọn bơm cánh bơm áp suất tiêu chuẩn.

Các ứng dụng áp suất cao có bộ cân nhắc xử lý chất rắn riêng. Do các ứng dụng này thường sử dụng đường ống nhỏ hơn, nên phải xem xét kích thước đường dẫn chất rắn cho toàn bộ hệ thống chứ không chỉ riêng máy bơm. Thông thường, các nhà sản xuất máy bơm cung cấp máy bơm áp suất cao sẽ bao gồm một bộ lọc trên đầu vào, ngăn không cho chất rắn lớn đi vào máy bơm. Điều này lý tưởng cho các ứng dụng áp suất cao với lượng chất rắn dự kiến tối thiểu nhưng có thể gây tắc nghẽn nếu đủ chất rắn tích tụ xung quanh mặt bộ lọc. Trong các ứng dụng áp suất cao với lượng chất rắn dự kiến lớn, có thể cần đến hệ thống máy nghiền. Thường được kết hợp với cánh bơm có đầu cao, hệ thống máy nghiền cắt chất rắn thành các mảnh nhỏ đi qua tấm lọc ở đầu vào của máy bơm. Điều này tương tự như kiểu máy bơm băm hoặc máy cắt; tuy nhiên, máy nghiền cắt chất rắn thành các mảnh nhỏ để đi qua đường ống áp suất cao nhỏ trong khi các kiểu trước đây có khả năng gây tắc nghẽn.

Kết Luận

Việc lựa chọn máy bơm và cánh bơm phù hợp đòi hỏi nhiều cân nhắc nằm ngoài phạm vi những gì đã đề cập trong loạt bài này. Tuy nhiên, hiểu được các kiểu khác nhau thường là một trong những bước quan trọng nhất. Khả năng lựa chọn kiểu phù hợp sẽ cho phép bạn thu hẹp phạm vi các nhà sản xuất cung cấp sản phẩm đó hoặc chuyên về một ứng dụng cụ thể.

--

Xin chào bạn! 
Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa. 
Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. 
Nguyễn Thanh Sơn

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1 sai

Bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance)

Toàn bộ file điện tử powerpoint này: TPM P-1.ppt 1382K TPM P-2.ppt 336K TPM P-3.ppt 2697K Link download http://www.mediafire.com/?upl33otz5orx0e1

Cách kiểm tra và đánh giá vết ăn khớp (tooth contact) của cặp bánh răng

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Hộp số với cặp bánh răng nghiêng Tooth contact là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền của bánh răng Mục đích Các bánh răng phải có tải trọng phân bố đều trên bề mặt răng khi làm việc ở điều kiện danh định.  Nếu tải trọng phân bố không đều, áp lực tiếp xúc và ứng suất uốn tăng cục bộ , làm tăng nguy cơ hư hỏng.  Gear Run Out của bánh răng là gì? cách kiểm tra Bánh răng và hộp số, phần 3: Phân tích dầu tìm nguyên nhân hư hỏng bánh răng. Bánh răng và Hộp số, phần 2: Các loại hộp số, bôi trơn, hư hỏng thường gặp Bánh răng và hộp số, phần 1: Các loại bánh răng (types of gears) Để đạt được sự phân bố tải đều, bánh răng cần có độ chính xác trong thiết kế, sản xuất, lắp ráp và lắp đặt các bộ phận của hộp số. Các yếu tố này được kiểm tra, test thử nghiệm và kiểm tra tại xưởng của nhà sản xuất thiết bị. Lắp đặt đúng cách tại hiện trường là bước cuối cùng để đảm bảo khả năng ti

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (w

Giới thiệu về Tua bin khí (Gas Turbine)

Turbine khí, còn được gọi là tuốc bin khí  (Gas Turbine) , là một loại động cơ nhiệt được sử dụng để chuyển đổi nhiệt năng thành năng lượng cơ học thông qua quá trình đốt cháy khí và chuyển động quay turbine. Một máy phát điện Generator kéo bởi một tuốc bin khí. Đây là tổ hợp của máy nén khí + tuốc bin khí + máy phát điện. Không khí được hút vào và nén lên áp suất cao nhờ một máy nén. Nhiên liệu cùng với không khí này sẽ được đưa vào buồng đốt để đốt cháy. Khí cháy sau khi ra khỏi buồng đốt sẽ được đưa vào quay turbine. Vì thế nên mới gọi là turbine khí. Năng lượng cơ học của turbine một phần sẽ được đưa về quay máy nén, một phần khác đưa ra quay tải ngoài, như cách quạt, máy phát điện... Đa số các turbine khí có một trục, một đầu là máy nén, một đầu là turbine. Đầu phía turbine sẽ được nối với máy phát điện trực tiếp hoặc qua bộ giảm tốc. Riêng mẫu turbine khí dưới đây có 3 trục. Trục hạ áp gồm máy nén hạ áp và turbine hạ áp. Trục cao áp gồm máy nén cao áp và turbine cao áp. Trục th

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng rãnh răng: là độ dài cung tròn đo trên vòng c

Chọn vật liệu chế tạo bánh răng và xử lý nhiệt

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Điều cần thiết là chọn vật liệu và xử lý nhiệt thích hợp phù hợp với ứng dụng dự kiến ​​của bánh răng. Vì các bánh răng được ứng dụng cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau, chẳng hạn như máy móc công nghiệp, thiết bị điện/điện tử, đồ gia dụng và đồ chơi, và bao gồm nhiều loại vật liệu, nên chúng tôi muốn giới thiệu các vật liệu điển hình và phương pháp xử lý nhiệt của chúng. Hộp số 1. Các loại vật liệu chế tạo bánh răng a) S45C (Thép cacbon dùng cho kết cấu máy): S45C là một trong những loại thép được sử dụng phổ biến nhất, chứa lượng carbon vừa phải ( 0,45% ). S45C dễ kiếm được và được sử dụng trong sản xuất bánh răng trụ thẳng, bánh răng xoắn, thanh răng, bánh răng côn và bánh răng trục vít bánh vít . Xử lý nhiệt và độ cứng đạt được: nhiệt luyện độ cứng Không < 194HB Nhiệt luyện bằng cách nung nóng, làm nguội nhanh (dầu hoặc nước) và ram thép, còn gọi là quá trìnhT

Cách tính toán phương pháp cân chỉnh Rim-Face

Ø  Đối với phương đứng: bạn cần tính toán theo hướng dẫn dưới đây Các thông số để tính toán cân chỉnh theo phương pháp RIM-FACE Hình: các thông số cần cho tính toán lượng di chuyển các chân máy bằng phương pháp Rim-Face Trong đó: A=Khoảng cách từ mặt phẳng đo tới chân sau của máy dịch chuyển B= Khoảng cách từ mặt phẳng đo tới chân trước của máy dịch chuyển D=Đường kính tạo ra khi đồng hồ so quét trên mặt phẳng đo (mặt khớp nối) b R =Số đo Rim của đồng hồ so tại vị trí đáy khi sét 0 ở trên đỉnh b F = Số đo Face của đồng hồ so tại vị trí đáy khi sét 0 ở trên đỉnh F=Lượng shim cần thiết ở hai chân trước R= Lượng shim cần thiết ở hai chân sau Để đo được cần chuẩn bị:2 đồng hồ so, thước mét Tính toán theo 2 công thức sau: Với 2 công thức này, bạn đã tính xong lượng shim cần them vào hay bớt ra ở hai chân trước và 2 chân sau. Quy ước: - Nếu tính ra kết quả dương (+) thì có nghĩa phải thêm một lượng shim F hay R ở các chân. - Nếu tính ra kết quả âm (-) thì có nghĩ

Một số thiết bị chưng cất

Ngày nay cùng với sự phát triển vượt bậc của nền công nghiệp thế giới và nước nhà, các ngành công nghiệp cần rất nhiều hoá chất có độ tinh khiết cao. Chưng cất  ( distillation ) là quá trình dùng nhiệt để tách một hỗn hợp lỏng ra thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp ở cùng một nhiệt đo. Chưng cất = Gia nhiệt + Ngưng tụ Ta có thể phân biệt chưng cất ra thành quy trình một lần như trong phòng thí nghiệm để tách một hóa chất tinh khiết ra khỏi một hỗn hợp, và chưng cất liên tục, như trong các tháp chưng cất trong công nghiệp.  Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Thiết bị chưng cất  Trong nhiều trường hợp có một tỷ lệ nhất định của hỗn hợp hai chất lỏng mà không thể tiếp tục tách bằng phương pháp chưng cất được nữa. Các hỗn hợp này được gọi là hỗn hợp đẳng phí. Nếu muốn tăng nồng độ của cồn phải dùng đến các phương pháp tinh cất đặc biệt khác. Có thể sử dụng các loại tháp chưng cất

Nghe Podcast Bảo Dưỡng Cơ Khí