Chuyển đến nội dung chính

TỔNG QUÁT VỀ bôi trơn thiết bị cơ khí

I. Giới thiệu chung

1.Ma sát

- Lực cản chuyển động, xuất hiện khi 2 hoặc nhiều bề mặt tiếp xúc nhau

- Các loại ma sát :

- Ma sát khô :

- Ma sát trượt

- Ma sát lăn

- Ma sát nửa ướt

2.Sự bôi trơn

- Giảm ma sát và mài mòn nhờ phân cách các bề mặt tiếp xúc bằng một lớp mỏng chất bôi trơc bề mặt, giảm tiếng ồn

- Che kíc bề mặt khỏi bụi bẩn, bụi kim loại trong điều kiện vật liệu bôi trơn được cung cấp lăn tục

Chất bôi trơn có nhiều dạng :

- rắn : than chì, đisunphít vonfram, đisunphít môlypđen MoS2

- lỏng : dầu nhớt

- nửa rắn : mỡ bôi trơn

II.Các chế độ bôi trơn

- Bôi trơn thủy động

Image Hosting by PictureTrail.com

- Bôi trơn hỗn hợp

Image Hosting by PictureTrail.com

- Bôi trơn màng mỏng

Image Hosting by PictureTrail.com

- Bôi trơn thủy động đàn hôì

Image Hosting by PictureTrail.com

- Tác dụng của các chế độ bôi trơn khác nhau

Image Hosting by PictureTrail.com

III.Các loại dầu mỡ nhờn công nghiệp


Image Hosting by PictureTrail.com

1.Theo công dụng :
- Dầu mỡ bảo dưỡng :
- Dầu động cơ, dầu thủy lực, dầu bánh răng, dầu tua-bin, mỡ bôi trơn, …
- Dầu sản xuất :
- Dầu gia công kim lọai
- Dầu truyền nhiệt
- Dầu nhiệt luyện
- Dầu chế biến

2.Theo thành phần :
- Dầu mỡ gốc khóang
- Dầu mỡ tổng hợp

IV.Dầu bôi trơn
1.Các chức năng thông thường :
- Giảm ma sát
- Giảm mài mòn
- Làm mát
- Chống rỉ
- Làm sạch
2.Thành phần
Dầu gốc khóang:

- Nguồn nguyên liệu thường là sự pha trộn nhiều lọai dầu thô thích hợp

- Tính chất lý hóa tùy thuộc lọai dầu thô và qui trình lọc dầc loại dầu gốc khoáng cơ sở: Parafin, Napten, Aromatic

Dầu tổng hợp:

- Kết hợp các chất có phân tử lượng nhỏ thành các chất có phân tử lượng lớn hơn bằng các phản ứng hóa học

- Các lọai dầu gốc tổng hợp :

- Hidrô cácbon tổng hợp : polyalphaolephin, dialkylbenzen, polyisobutylen

- Este hữu cơ : diaxit este, polyoleste

- Các chất khác : polyglycol, photphat este, silicon, silicat este,..

Đặc điểm của dầu tổng hợp

- Ưu điểm :

- Tính chất và tính năng họat động chọn lọc

- Tuổi thọ sử dụng cao

- Ít hao

- Đáp ứng các yêu cầu chuyên biệt

- Sử dụng an tòan hơn

- Dễ thải bỏ hơn

- Nhược điểm :

- Gía thành cao

- Ít tương hợp với vật liệu làm kín

- Độ bền thủy phân kém

- Ít tương hợp với các lọai dầu khác

Phụ gia

- Ngay cả lọai dầu gốc tốt nhất cũng không thể đáp ứng đủ yêu cầu bôi trơn cho các máy móc ngày nay

- Các chất phụ gia giúp tăng cường tính năng sẵn có của dầu gốc hoặc mang lại các tính năng cần thiết khác

- Kinh tế hơn so với việc tăng cường xử lý dầu gốc bằng công nghệ lọc dầu

Các lọai phụ gia

- Phụ gia làm thay đổi tính chất của dầu gốc

- Phụ gia làm tăng chỉ số độ nhớt

- Phụ gia làm giảm nhiệt độ rót chảy

- Chất chống biến dạng phốt

- Phụ gia bảo vệ dầu

- Chất chống ôxi hóa

- Chất chống bọt

- Chất khử họat tính kim lọai

- Phụ gia bảo vệ bề mặt kim lọai

- Phụ gia chống mài mòn

- Chất ức chế ăn mòn

- Phụ gia tẩy rửa

- Phụ gia phân tán

- Phụ gia giảm ma sát

3.Các đặc trưng chủ yếu của dầu bôi trơn

- Độ nhớt

- Tíng bôi trơn (Chỉ số độ nhớt :VI)

- Điểm chớp cháy cốc kín/cốc hở

- Điểm rót chảy

- Độ kiềm tổng

- Độ axít tổng

Trong đó hai đặc trưng quan trọng nhất của dầu bôi trơn là độ nhớt và tính năng bôi trơn

Độ nhớt

- Khả năng chống lại chuyển động của dầu nhớt (độ đặc của dầu nhớt). . Độ nhớt càng cao thì dầu càng có khả năng chịu tải lớn nhưng đồng thời cũng làm hao hụt công suất do nội masát trong dầu

- Dầu đặc : độ nhớt cao

- Dầuloãng : độ nhớt thấp

Độ nhớt động lực

- Số đo lực cần thiết để làm trượt một lớp dầu trên một lớp dầu khác

- Thường được đo bằng centiPoise (cP)

Độ nhớt động học

- Thời gian để một thể tích chuẩn chảy do trọng lực qua một ống chuẩn ở một nhiệt độ chuẩn (40oC hoặc 100oC)

- Đo bằng centiStokes, cSt

Độ nhớt động học =Độ nhớt động lực/khối lượng riêng

Các yếu tố ảnh hưởng tới độ nhớt

- Độ nhớt thay đổi do :

- Nhiệt độ : nhiệt độ tăng, độ nhớt giảm

- Áp suất :

- Áp suất tăng, độ nhớt tăng

- Tốc độ :

- Tốc độ cao, độ nhớt giảm

Tính năng bôi trơn(VI):

Là khả năng bám dính trên bề mặt chi tiết máy để tạo ra màng dầu (nêm dầu) mỏng có tác dụng giảm masát.Tính chất này rất quan trong trong chế độ bôi trơn màng mỏng và bôi trơn hỗn hợp

Điểm chớp cháy

- Nhiệt độ thấp nhất mà dưới áp suất khí quyển hơi dầu sẽ bắt cháy khi gặp ngọn lửa

- biểu thị nguy cơ cháy trong khi tồn trữ

- đánh gía tình trạng của dầu trong sử dụng

- Các phương pháp đo :

- cốc hở Cleveland Open Cup (COC)

- cốc kín Pensky Martin Closed Cup (PMCC)

- thông thường điểm chớp cháy cốc hở cao hơn cốc kín khỏang 15 - 20oC

Điểm rót chảy

- Nhiệt độ thấp nhất mà dầu còn có thể rót chảy được :

- Biểu thị tính chảy của dầu ở nhiệt độ thấp

- Đặc biệt quan trọng đối với các nước ôn đới

- Có thể hạ thấp điểm rót chảy nhờ phụ gia

Độ kiềm tổng (TBN)

- Số đo độ kiềm của dầu động cơ

- Biểu thị độ kiềm tương đương với lượng hydroxit kali trong mỗi gam dầu (mgKOH/g)

- Lý do thử nghiệm :

- Đối với dầu mới : chọn lọai nhớt có TBN phù hợp với hàm lượng Sulphur của nhiên liệu. Thông thường TBN = 20 x S%

- Đối với dầu đang sử dụng : xác định độ kiềm còn lại trong dầu. Thông thường TBN <= 50% gía trị ban đầu thì cần thay dầu

Độ axít tổng (TAN)

- Số đo độ axít của dầu

- Đo bằng lượng hydroxit kali (KOH) tính bằng mg cần để trung hòa lượng axít có trong 1 gam dầu (mgKOH/g)

- Lý do thử nghiệm :

- Xác định mức độ ôxi hóa của dầu

- Cho biết lúc nào cần thay dầu

4.Thay dầu

- Trong qúa trình sử dụng dầu nhớt bị biến chất do :

- ôxi hóa, axít, cặn bùn

- tạp nhiễm : bụi, muội than, chất liệu mài mòn, nước, glycol, nhiên liệu, …

- sự suy giảm các chất phụ gia

- Định kỳ thay nhớt :

- Phụ thuộc chất lượng dầu, điều kiện họat động của thiết bị, ảnh hưởng của môi trường

- Nhà sản xuất thiết bị thường khuyến cáo định kỳ thay dầu thích hợp trong điều kiện vận hành bình thường

- Có thể phân tích dầu để xác định thời điểm thay dầu thích hợp

5.Một số loại dầu bôi trơn thông dụng:

Dầu thủy lực

- Chức năng : truyền lực, bôi trơn, làm mát, làm kín

- Tiêu chuẩn công nghiệp :

- DIN 51526 :

- P.1(HL)

- P. 2 (HLP)

- AFNOR NF E 48-603 :

- P2 : HH, HL,HG

- P1 : HM, HR, HV

- US Steel 126, 127

- Tiêu chuẩn của nhà sản xuất thiết bị :

- Denison HF-1, HF-2, HF-0

- Cincinati-Milacron P-57, P-69, P-70

- Vickers

Dầu thủy lực BP

- Dầu thủy lực thông dụng

- thông thường : Energol HLP-Z, HLP-HM

- có dải nhiệt độ làm việc rộng : Bartran HV

- có tính tẩy rửa : Vanellus C3 10W; Energol HLP-D

- có tính năng làm việc nặng nhọc (nhiệt độ cao, áp suất lớn) : Autran DX III, Bartran HV

- Dầu thủy lực chống cháy : Enersyn SF-C/ SF-D

- Dầu thủy lực phân hủy sinh học : Biohyd

Dầu bánh răng công nghiệp

- Chức năng : bôi trơn, làm mát, làm kín, giảm chấn động

- Tiêu chuẩn công nghiệp :

- DIN 51517 P.3 (CLP)

- AGMA 9005- D94

- US Steel 224

- Tiêu chuẩn của nhà sản xuất thiết bị :

- David Brown S1.53 101

- Flender 22.07

Dầu bánh răng công nghiệp BP

- Dầu bánh răng chịu cực áp :

- Energol GR-XP : gốc khóang

- Energol GR-XF : gốc khóang

- Dầu bánh răng tổng hợp :

- Enersyn SG & SG-XP : gốc polyglycol

- Enersyn HTX : gốc polyalphaolephin

- Dầu bánh răng hở :

- Energol GR 3000-2 : gốc bitum

Dầu máy nén khí

- Chức năng : bôi trơn, làm mát, làm kín

- Tiêu chuẩn :

- DIN 51506 :

- VB, VBL

- VC, VCL

- VDL

- ISO/DP 6521:

- DAA, DAB (máy nén khí pit-tông)

- DAG, DAH (máy nén khí rô-to)

Dầu tuần hoàn

- Không phải là một loại dầu chuyên dùng nào, thường là các dầu khoáng với các phụ gia cần thiết

- Dầu nhờn được đưa từ một điểm trung tâm đến các điểm cần bôi trơn trong một nhóm máy móc

- Cần tiêu tán một nhiệt lượng lớn cho dầu

- Cần điều chỉnh nhiệt độ cho dầu hồi

- Tạp nhiễm nhiều

- Cần lọc dầu khỏi nước, cặn, không khí

Các tính chất quan trọng của dầu tuần hoàn

- Tính tách nước/ tách khí tốt

- Bền ô-xi hóa tốt để dùng được lâu

Các loại dầu tuần hoàn BP

Loại dầu Tính chất Ghi chú

Energol CS Chỉ số độ nhớt cao

Energol HP Chỉ số độ nhớt trung bình + Phụ gia

Energol THB Chỉ số độ nhớt cao + Phụ gia Dầu tua-bin

Turbinol Chỉ số độ nhớt cao + Phụ gia Dầu tua-bin

Energol HLP Chỉ số độ nhớt cao + Phụ gia Dầu thủy lực

Energol SHF Chỉ số độ nhớt cao + Phụ gia Dầu thủy lực

V.Mỡ bôi trơn

- Thành phần :

- Chất làm đặc : 5 - 20% (xà phòng/không xà phòng)

- Dầu nhớt : 75 - 95% (khóang/tổng hợp)

§ Các trường hợp nên sử dụng mỡ để bôi trơn

§ Máy móc làm việc liên tục nhưng không có yêu cầu tháo mở thường xuyên

§ Các cơ cấu quay cần đảm bảo độ kín khít cao mà bôi trơn bằng dầu không thể đáp ứng được

§ Cơ cấu cẩn dược bôi trơn nhưng nếu sử dụng dầu sẽ bị chảy ra ngoài

§ khi nhiệt độ của chi tiết được bôi trơn thay đổi trong khoảng rộng

  • Chế độ bôi trơn hợp lý: Bơm mỡ khoảng 1/3 đến 2/3 thể tích khoang chứa mỡ. Khoảng 2-4 tháng cần bổ sung mỡ một lần, trong thời hạn 1 năm cần thay toàn bộ mỡ mới

Mỡ bôi trơn BP

- Mỡ bôi trơn tổng quát :

- Energrease Multi-purpose

- Longlife Grease L2, L3

- Mỡ công nghiệp :

- Energrease LS 2,3 & LS-EP 0, 1, 2, 3

- Energrease LC 2

- Mỡ chịu nhiệt : Energrease HTG 2

- Mỡ lỏng dùng cho bánh răng : Energrease FG 00-EP

- Mỡ bôi trơn trung tâm : Energrease ZS 00

- Mỡ bánh răng hở : Energrease OG

- Mỡ thực phẩm : BP Premium Food Machinery Grease

VI.Chất rắn bôi trơn

  • Khái niệm: Là những hợp chất hóa học tồn tại dưới dạng tinh thể (thường ở dạng bột), rất bền vững trước các tác động của axít, kiềm, nước, chịu được nhiệt độ cao, dính bám chắc trên bề mặt kim loại để thực hiện chức năng bôi trơn
  • Các trường hợp sử dụng chất rắn bôi trơn
    • Khi không dùng được mỡ hoặc dầu bôi trơn (trong môi trường nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, môi trường chân không, axít, kiềm)
    • Các trường hợp không nên sử dụng dầu mỡ vì lý do kỹ thuật (các hệ thống máy quang học, máy điện tử)

- Một số loại chất rắn bôi trơn thường gặp: : than chì, đisunphít vonfram, đisunphít môlypđen MoS2

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Khớp nối ( coupling ) - Những dạng khớp nối ( ebook )

Đây là tuyển tập nói về những chủng loại khớp nối khác nhau, những kết cấu, ứng dụng của từng loại khớp nối, ưu và nhược điểm của từng loại. Hình chụp, có lẫn cả hình vẽ 3D, rất đẹp, dễ quan sát. Bản tiếng Anh. Nó đây, 7 file ( pdf ) Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần 4 Phần 5 Phần 6 Phần 7 SCCK.TK (theo blog Phuc Linh )

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Thử nghiệm thủy tĩnh - hydrostatic test

Viết bài: Thanh Sơn (cập nhật 2/2023), bản quyền thuộc về wwwbaoduongcokhi.com   Hư hỏng khi thử thủy tĩnh bình áp lực Thử nghiệm thủy tĩnh (hay còn gọi là hydrostatic test) là một phương pháp kiểm tra tính an toàn và độ bền của các thiết bị dưới tác động của áp suất nước. Thử nghiệm này thường được sử dụng để kiểm tra các đường ống, bồn chứa, hệ thống ống dẫn, van và các thiết bị khác trong các ngành công nghiệp dầu khí, hóa chất, thực phẩm, năng lượng điện và nhiều ngành công nghiệp khác. Khi thực hiện thử nghiệm thủy tĩnh, nước được bơm vào thiết bị đang được kiểm tra cho đến khi áp suất nước đạt đến một mức độ xác định. Thiết bị sẽ được giữ ở áp suất nước này trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ một vài giờ đến một vài ngày. Trong quá trình này, các kỹ sư kiểm tra và giám sát áp suất và xem xét sự xuất hiện của các vết rò rỉ hoặc sự biến dạng của thiết bị. Sau khi thử nghiệm thủy tĩnh hoàn thành, nước sẽ được xả ra khỏi thiết bị và thiết bị sẽ được kiểm tra k...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng r...

Cách kiểm tra và đánh giá vết ăn khớp (tooth contact) của cặp bánh răng

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Hộp số với cặp bánh răng nghiêng Tooth contact là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền của bánh răng Mục đích Các bánh răng phải có tải trọng phân bố đều trên bề mặt răng khi làm việc ở điều kiện danh định.  Nếu tải trọng phân bố không đều, áp lực tiếp xúc và ứng suất uốn tăng cục bộ , làm tăng nguy cơ hư hỏng.  Gear Run Out của bánh răng là gì? cách kiểm tra Bánh răng và hộp số, phần 3: Phân tích dầu tìm nguyên nhân hư hỏng bánh răng. Bánh răng và Hộp số, phần 2: Các loại hộp số, bôi trơn, hư hỏng thường gặp Bánh răng và hộp số, phần 1: Các loại bánh răng (types of gears) Để đạt được sự phân bố tải đều, bánh răng cần có độ chính xác trong thiết kế, sản xuất, lắp ráp và lắp đặt các bộ phận của hộp số. Các yếu tố này được kiểm tra, test thử nghiệm và kiểm tra tại xưởng của nhà sản xuất thiết bị. Lắp đặt đúng cách tại hiện trường là bước cuối cùng để ...

Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF [P1]

Ký hiệu của ổ lăn được chia ra làm hai nhóm chính: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ổ lăn đặc biệt. Ổ lăn tiêu chuẩn là những ổ lăn có kích thước được tiêu chuẩn hóa trong khi ổ lăn đặc biệt là những ổ lăn có kích thước dặc biệt theo yêu cầu của khách hàng. Những ổ lăn chế tạo theo yêu cầu này được ký hiệu bằng “số bản vẽ” và chúng cũng không được nêu chi tiết trong phần này. Một ký hiệu đầy đủ bao gồm một ký hiệu cơ bản mà một hoặc nhiều ký hiệu phụ (- giản đồ 1). Ký hiệu đầy đủ bao gồm ký hiệu cơ bản và các ký hiệu phụ luôn luôn được ghi trên bao bì của ổ lăn, trong khi đó ký hiêu ghi trên ổ lăn đôi khi không đầy dủ vì những lí do sản xuất. Ký hiệu cơ bản xác định : Chủng loại Thiết kế cơ bản Kích thước tiêu chuẩn của ổ lăn. Những ký hiệu phụ xác định : Những thàng phần của ổ lăn và / hoặc Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đăc tính khác vơi thiêt kế tiêu chuẩn. Ký hiệu phụ có thể đứng trước ký hiệu cơ bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiế...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...