Chuyển đến nội dung chính

Phân loại bơm thể tích



Bơm thể tích: là loại bơm có thể biến đổi trực tiếp cơ năng thành thế năng, thông qua quá trình nén, giảm chất lỏng bằng cách thay đổi theo chu kỳ dung tích trong một thể tích kín. Có thể chia bơm thể tích thành các loại: bơm pittông, bơm bánh răng, bơm trục vít, bơm rôto cánh trượt. a. Bơm pittông. Theo đặc điểm cấu tạo và hoạt động của bơm pittông có thể chia thành các loại: bơm pittông tác dụng đơn (Hình 1), bơm tác dụng kép (Hình 2), bơm vi sai, bơm pittông quay hướng kính (Hình 3), bơm pittông quay hướng trục (Hình 4).

Ưu điểm của bơm pittông là tạo được áp suất nén cao và không phụ thuộc vào lưu lượng và tần số quay của tay biên. Nhược điểm là cấu tạo phức tạp, có các xupáp, lưu lượng cấp không đều và chạy chậm, làm tăng kích cỡ khi có lưu lượng lớn.

0803bqmn- phan loai bom the tich - hinh 1

Hình 1. Sơ đồ bơm pittông tác dụng đơn1 – tay biên; 2 – thanh truyền; 3 – con trượt; 4 – cần pittông; 5 – pittông; 6 – xy lanh; 7 – khoang chứa; 8 – ống đẩy; 9- van đẩy; 10- ống hút; 11- van hút; A - điểm chết trên (vị trí biên bên trái của pittông); B - điểm chết dưới (vị trí biên bên phải của pittông).

0803bqmn- phan loai bom the tich - hinh 2

Hình 2. Sơ đồ bơm pittông tác dụng kép

0803bqmn- phan loai bom the tich - hinh 3

Hình 3. Nguyên lý cấu tạo và hoạt động của bơm pittông quay hướng kính.

1- vành trụ; 2- pittông; 3- ống lót; 4- vách ngăn; 5- rôto; a) khoang hút; b) khoang đẩy; c) độ lệch tâm.

0803bqmn- phan loai bom the tich - hinh 4

Hình 4. Sơ đồ nguyên lý của bơm pittông quay hướng trục.

a- truyền động bằng các đăng: 1- rôto; 2- pittông; 3- trục các đăng; 4- rãnh hút và đẩy.

b- Truyền động bằng mặt phẳng nghiêng: 1- rôto; 2- pittông; 3- mặt phẳng nghiêng; 4- lò xo.

c- Truyền động bằng mặt phẳng nghiêng và lò xo: 1- pittông; 2- rôto; 3- mặt phẳng nghiêng; 4- lò xo.

(loại bơm này có năng suất từ 0,2 đến 25m3/h với h=(85¸89)%; n=1000¸6500vòng/phút; áp suất p= 350kG/cm2).

Bơm pittông được dùng để bơm các loại chất lỏng khác nhau – nóng và lạnh, nhớt và loãng, sạch và có tạp chất lơ lửng, kể cả bột mài.

b) Bơm bánh răng Bơm bánh răng là loại rôto quay, trong đó môi chất được bơm chuyển dịch trong mặt phẳng thẳng góc với tâm quay của thiết bị (Hình 5).


0803bqmn- phan loai bom the tich - hinh 5

Hình 5- Sơ đồ bơm bánh răng

1- bánh răng chủ; 2- bánh răng bị dẫn; 3- vỏ bơm; 4- rãnh giảm tải.

Bơm bánh răng được dùng trong các máy thuỷ lực (máy ép, máy nâng, cần cẩu, máy đào đất,…), trong hệ thống điều khiển tự động, trong bôi trơn các bộ phận chuyển động của máy. Năng suất của bơm bánh răng vào khoảng 0,22 ¸ 58m3/h với áp suất 0,6 ¸ 2,5MPa (6 ¸ 25kG/cm2). Có thể bôi trơn môi chất với độ nhớt động 0,2 ¸ 100cm2/s và nhiệt độ từ -40 tới +2500C. Do không có van hút và đẩy nên bơm bánh răng có thể quay với tốc độ lớn (n=700 ¸ 5000vòng/phút) và được truyền động trực tiếp bằng động cơ. Khi làm việc bơm bánh răng luôn tiếp xúc với dầu nhờn, dầu thuỷ lực, vì vậy tuổi thọ khá cao. Các bề mặt làm việc của bơm phải được chế tạo với độ chính xác và độ lỏng cao thì mới tạo được áp lực lớn và đỡ mất mát lưu lượng.
 
c) Bơm trục vít
Bơm trục vít là loại bơm rôto - quay, trong đó nhờ có prôfin đặc biệt của ren xoắn vít (rôto) mà trong khoang hút và khoang đẩy hoàn toàn thông nhau. Bơm trục vít được chế tạo bằng một, hai, ba và nhiều hơn trục vít ăn khớp với nhau, trong số đó có một trục dẫn, còn lại là trục bị dẫn. Bơm trục vít có thể đặt đứng hoặc đặt nằm (Hình 6).

0803bqmn- phan loai bom the tich - hinh 6

Hình 6. mặt cắt bơm có ba trục vít

Hình 6. mặt cắt bơm có ba trục vít1- trục vít dẫn; 2- pittông giảm tải; 3- ống lót giảm tải; 4- trục vít bị dẫn;5- vòng đỡ (có tác dụng như ổ trượt).

Cần lưu ý rằng, trục vít bị dẫn không sinh công có ích, và chỉ dùng để chèn kín. Trong quá trình hoạt động bình thường các trục vít bị dẫn quay được là nhờ áp lực của môi chất được bơm chuyển.

Cần lưu ý rằng, trục vít bị dẫn không sinh công có ích, và chỉ dùng để chèn kín. Trong quá trình hoạt động bình thường các trục vít bị dẫn quay được là nhờ áp lực của môi chất được bơm chuyển.

Bơm trục vít được đặt trong khoang của thân bơm. Khi bơm làm việc môi chất được hút từ đầu này đến đầu kia của các cặp trục vít.

Bơm ba trục vít có dải lưu lượng từ 0,4 đến 400m3/h với áp suất đến 25MPa (250kG/cm2). Bơm ba trục vít dùng để bơm chất lỏng không có tạp chất lơ lửng với độ nhớt động (0,1 ¸ 60)cm2/s và nhiệt độ 1000C.

Bơm một trục vít có năng suất 0,3 ¸ 60m3/h với áp suất lớn nhất 0,5 ¸ 2,5 MPa (5 ¸25kG/cm2) và dùng để bơm các dung dịch sạch và bẩn (bùn, mật, rỉ đường, hoa quả nghiền lẫn hạt, bột nhão, vv…) kể cả dung dịch hoá chất hoạt tính, với độ nhớt động 1000cm2/s và nhiệt độ 800C. d. Bơm rôto cánh trượt Bơm rôto cánh trượt là loại bơm rôto quay tịnh tiến, trong đó cánh có thể là phẳng hoặc được định hình.Trên hình 7 là sơ đồ bơm cánh trượt phẳng
0803bqmn- phan loai bom the tich - hinh 7

Hình 7. Sơ đồ bơm rôto cánh trượt

Hình 7. Sơ đồ bơm rôto cánh trượt

Hình 7. Sơ đồ bơm rôto cánh trượt

1- vỏ bơm; 2- rôto; 3- cánh trượt hình chữ nhật; 4- rãnh đầu hút; 5- rãnh đầu đẩy.

Trong vỏ bơm có rôto 2 được bố trí lệch tâm. Những cánh trượt dịch chuyển tự do trong các khe của rôto và nhờ sức ly tâm được ép vào bề mặt trong của vỏ (có khi còn thêm lò xo phụ đặc biệt). Khoang làm việc I của bơm được làm kín ở đoạn A-B- khoảng cách giữa hai cánh trượt kề nhau. Các cánh 3 vừa quay theo rôto 2 vừa trượt trong khe của rôto.

Khi cánh 3 bắt đầu với vị trí A, quá trình hút bắt đầu, và khi cánh với vị trí B là bắt đầu quá trình đẩy. Sau mỗi vòng quay của rôto 3 bơm sẽ cấp một suất năng suất thể tích nhất định, và sau n số vòng quay thì đạt được năng suất bơm mong muốn.

Bơm rôto cánh trượt được chế tạo với lưu lượng từ 0,25 đến 20 m3/h và áp suất từ 15 đến 100kG/cm2 (15 ¸ 10MPa).


SCCK.TK (ViệnKH và CN nhiệt lạnh)

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng r...

Cách tính toán phương pháp cân chỉnh Rim-Face

Ø  Đối với phương đứng: bạn cần tính toán theo hướng dẫn dưới đây Các thông số để tính toán cân chỉnh theo phương pháp RIM-FACE Hình: các thông số cần cho tính toán lượng di chuyển các chân máy bằng phương pháp Rim-Face Trong đó: A=Khoảng cách từ mặt phẳng đo tới chân sau của máy dịch chuyển B= Khoảng cách từ mặt phẳng đo tới chân trước của máy dịch chuyển D=Đường kính tạo ra khi đồng hồ so quét trên mặt phẳng đo (mặt khớp nối) b R =Số đo Rim của đồng hồ so tại vị trí đáy khi sét 0 ở trên đỉnh b F = Số đo Face của đồng hồ so tại vị trí đáy khi sét 0 ở trên đỉnh F=Lượng shim cần thiết ở hai chân trước R= Lượng shim cần thiết ở hai chân sau Để đo được cần chuẩn bị:2 đồng hồ so, thước mét Tính toán theo 2 công thức sau: Với 2 công thức này, bạn đã tính xong lượng shim cần them vào hay bớt ra ở hai chân trước và 2 chân sau. Quy ước: - Nếu tính ra kết quả dương (+) thì có nghĩa phải thêm một lượng shim F hay R ở các chân. - Nếu tính ra kết quả âm (-) thì có ...

Chọn vật liệu chế tạo bánh răng và xử lý nhiệt

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Điều cần thiết là chọn vật liệu và xử lý nhiệt thích hợp phù hợp với ứng dụng dự kiến ​​của bánh răng. Vì các bánh răng được ứng dụng cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau, chẳng hạn như máy móc công nghiệp, thiết bị điện/điện tử, đồ gia dụng và đồ chơi, và bao gồm nhiều loại vật liệu, nên chúng tôi muốn giới thiệu các vật liệu điển hình và phương pháp xử lý nhiệt của chúng. Hộp số 1. Các loại vật liệu chế tạo bánh răng a) S45C (Thép cacbon dùng cho kết cấu máy): S45C là một trong những loại thép được sử dụng phổ biến nhất, chứa lượng carbon vừa phải ( 0,45% ). S45C dễ kiếm được và được sử dụng trong sản xuất bánh răng trụ thẳng, bánh răng xoắn, thanh răng, bánh răng côn và bánh răng trục vít bánh vít . Xử lý nhiệt và độ cứng đạt được: nhiệt luyện độ cứng Không < 194HB Nhiệt luyện bằng cách nung nóng, làm nguội nhanh (dầu hoặc nước) và ram thép, còn gọi là quá...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...

Các loại ổ trượt (Journal bearing)

Ổ trượt (Journal Bearing) là một bộ phận quan trọng trong các thiết bị quay như tuabin, máy nén, bơm, hộp số... Nhiệm vụ chính của ổ trượt là đỡ trục, chịu lực và duy trì vị trí trục trong khi thiết bị quay. Việc lựa chọn đúng loại ổ trượt ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ thiết bị, độ ồn định và hiệu suất vận hành. Ổ trượt có loại trụ tròn hoặc loại chia 2 nửa. Hiện nay, hầu hết ổ trượt được thiết kế 2 nửa để dễ dàng tháo lắp bảo dưỡng. Thường thì toàn bộ tải của ổ trượt theo phương hướng xuống nên nửa ổ trên chỉ có tác dụng như nắp bảo vệ ổ trượt và chứa dầu. Xem thêm: Ổ trục Integral squeeze film damper (ISFD) là gì, nó hoạt động như thế nào? Nguyên lý làm việc và dạng hư hỏng của ổ trục thủy động lực (Hydrodynamic Bearings): Phần mở đầu Nguyên lý làm việc và dạng hư hỏng của ổ trục thủy động lực (Hydrodynamic Bearings): Phần 1 Các ổ trượt được phân loại như sau: 1.    Ổ trượt trụ tròn (plain Journal) Loại ổ trượt Đặc điểm kỹ thuật ...

Cách kiểm tra và đánh giá vết ăn khớp (tooth contact) của cặp bánh răng

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Hộp số với cặp bánh răng nghiêng Tooth contact là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền của bánh răng Mục đích Các bánh răng phải có tải trọng phân bố đều trên bề mặt răng khi làm việc ở điều kiện danh định.  Nếu tải trọng phân bố không đều, áp lực tiếp xúc và ứng suất uốn tăng cục bộ , làm tăng nguy cơ hư hỏng.  Gear Run Out của bánh răng là gì? cách kiểm tra Bánh răng và hộp số, phần 3: Phân tích dầu tìm nguyên nhân hư hỏng bánh răng. Bánh răng và Hộp số, phần 2: Các loại hộp số, bôi trơn, hư hỏng thường gặp Bánh răng và hộp số, phần 1: Các loại bánh răng (types of gears) Để đạt được sự phân bố tải đều, bánh răng cần có độ chính xác trong thiết kế, sản xuất, lắp ráp và lắp đặt các bộ phận của hộp số. Các yếu tố này được kiểm tra, test thử nghiệm và kiểm tra tại xưởng của nhà sản xuất thiết bị. Lắp đặt đúng cách tại hiện trường là bước cuối cùng để ...

Tải PipeData-Pro v8 miễn phí

Dễ dàng truy cập nhanh vào thông tin kích thước, trọng lượng của đường ống, mặt bích và van! Pipedata-pro là một chương trình máy tính dễ sử dụng , cho phép truy cập nhanh đến một thư viện dữ liệu khổng lồ về đường ống, phụ tùng đường ống, flanges và van. Thông tin nhanh chóng và dễ dàng tìm thấy và được trình bày rõ ràng trên màn hình. Các Kỹ sư thiết kế đường ống và kỹ sư tư vấn, các công ty sản xuất và xây dựng đã đang sử dụng phần mềm này trên khắp thế giới. Để tìm hiểu sự hữu ích của Pipedata-pro cho bạn, hãy tải về một bản thử và dùng thử miễn phí. https://www.pipedata.com/10-Software/01-Pipedata-Pro/MoreInfo/ Tải bản PipeData-Pro v8 miễn phí http://www.mediafire.com/download/424z7ikrd5b72ij Liên hệ qua mail nếu cần hỗ trợ