Chuyển đến nội dung chính

FMEA: Phân tích dạng và các tác động hư hỏng

1. Lịch sử FMEA
Ý tưởng về FMEA (Failure Modes and Effects Analysis – Phân tích các dạng và tác động hư hỏng) đã xuất hiện hàng trăm năm trước và được chính thức hóa lần đầu tiên trong ngành công nghiệp hàng không vũ trụ qua chương trình Apollo vào năm 1960.
  • Được áp dụng lần đầu tiên trong ngành ô tô vào năm 1970.

  • Được đưa vào bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng QS-9000 vào năm 1994.

  • Hiện nay FMEA được áp dụng và công nhận ở nhiều ngành công nghiệp khác.
2. FMEA là gì?
FMEA là một kỹ thuật “Độ tin cậy” :
  • Giúp định nghĩa, xác định, dành ưu tiên, và loại bỏ những hư hỏng tiềm năng của hệ thống, thiết kế, hoặc lập qui trình sản xuất trước khi đến tay khách hàng. Mục tiêu là loại bỏ các dạng hư hỏng và giảm thiểu những rủi ro.
  • Đưa ra cấu trúc cho một tiêu chuẩn chức năng chéo của một thiết kế hoặc một qui trình.
  • Giúp cho việc đối thoại, giao dịch giữa các phòng ban được dễ dàng.
  • Là một phương pháp kỹ thuật dùng để đánh giá, kiểm tra sản phẩm hoặc qui trình.
  • Là một công cụ giúp ngăn ngừa một cách cơ bản và phòng tránh tác động của hư hỏng.
3. Các thuật ngữ về FMEA
  1. Các dạng hư hỏng (Failure Mode): (cụ thể là sự thất bại của một chức năng) là một đoạn mô tả ngắn tình trạng của một bộ phận, hệ thống hoặc qui trình sản xuất có thể hư hỏng để thực hiện những chức năng của nó.

  2. Các dạng hư hỏng“Tác động” (Efective): Sự mô tả tầm quan trọng hoặc của một hệ thống hoặc bộ phận hư hỏng. Một dạng hư hỏng điển hình có thể do nhiều “tác động”.

  3. Mức độ tác động (Severity-S): (Tính nghiêm trọng của tác động) Tác động là mức độ tác động bằng số vào đối tượng khách hàng.
    - Khi nhiều tác động cùng tồn tại trong một dạng hư hỏng, bắt đầu với những tác động xấu nhất trên bảng công việc để tính toán rủi ro.
  4. Các dạng hư hỏng“Nguyên nhân” (Cause): Mô tả sự thiếu sót của việc thiết kế hoặc qui trình (nguyên nhân toàn cục hoặc nguyên nhân gốc rễ) dẫn đến các dạng hư hỏng. Phải xem xét những nguyên nhân tiềm ẩn gây nên hư hỏng. Hầu hết các dạng hư hỏng đều có nhiều hơn một “nguyên nhân”.
  5. Tần suất xảy ra sự cố (Occurrence rate-O): là một con số ước lượng về tần số hoặc số hư hỏng tích lũy (dựa trên kinh nghiệm) sẽ xảy ra (trong ý tưởng thiết kế) cho một nguyên nhân được đưa ra liên quan đến “vòng đời thiết kế”.
  6. Dạng hư hỏng“Kiểm soát”: Máy móc, phương pháp, kiểm tra, qui trình, hoặc điều khiển giúp ngăn chặn các nguyên nhân gây ra các dạng hư hỏng hoặc phát hiện ra dạng hư hỏng hoặc nguyên nhân xảy ra. Kiểm soát trong khâu thiết kế sẽ ngăn chặn hoặc phát hiện dạng hư hỏng  kỹ thuật có khả năng xảy ra.
  7. Mức độ phát hiện (Detection-D): là xác suất phát hiện ra một nguyên nhân cụ thể của dạng hư hỏng để ngăn chặn các máy móc, bộ phận có chất lượng xấu rời khỏi nhà máy hoặc đến tay khách hàng cuối. Giả sử rằng nguyên nhân hư hỏng đã xảy ra, đánh giá khả năng việc kiểm soát để tìm ra chỗ hỏng trong thiết kế.
  8. Hệ số rủi ro ưu tiên (RPN-Risk Priority Numbers): là tích của mức độ tác động, tần suất xảy ra, và mức độ phát hiện. Rủi ro = RPN = S x O x D.  Thông thường RPN được phân loại từ cao đến thấp để xem xét các bước trong kế hoạch hành động (Lưu ý, RPN có thể gây hiểu lầm nên phải tìm lại mô hình)
  9. Kế hoạch hành động: Suy nghĩ một cách thấu đáo và phát triển tốt FMEA với mô hình rủi ro cao thì không được phép kèm theo những hành động có ít hoặc không có giá trị.
- Kế hoạch hành động phải được thực hiện một cách nghiêm túc.
-  Nếu lờ đi, có thể lãng phí nhiều thời gian quí giá của bạn.
-  Dựa vào phân tích FMEA, các chiến lược nhằm giảm những rủi ro đuợc tập trung vào:
                     +  Giảm mức độ tác động.
                     + Giảm tần suất xảy ra.
                     + Giảm tần suất phát hiện.
4. Một số tiêu chuẩn FMEA
  • Quân đội: MIL-HDBK-338 và MIL-HDBK-338B.
  • Nhà SX ô tô: có thể sử dụng SAE J1739 FMEAs, hoặc sử dụng tiêu chuẩn của Nhóm hành động ngành công nghiệp ô tô (AIAG FMEA), Daimler Chrysler, Ford, hoặc phương pháp luận của GM FMEA.
  • Các ngành công nghiệp khác: thường sử dụng một trong những tiêu chuẩn của FMEA hoặc các tiêu chuẩn khác như: IEC 60812 hoặc BS 5760, đôi khi có biến đổi để đáp ứng yêu cầu riêng cho từng ngành.
5. FMEA có thể làm gì?
  • Nhận ra những thiết kế và qui trình liên quan đến các dạng hư hỏng trước khi chúng xảy ra.
  • Xác định ảnh hưởng/ tác động của dạng hư hỏng.
  • Đưa ra những nguyên nhân và xác xuất xảy ra của dạng hư hỏng.
  • Xác định biện pháp để hạn chế tác động của nó.
  • Xác định số lượng và ưu tiên phòng tránh những rủi ro liên quan đến các dạng hư hỏng.
  • Triển khai và lập tài liệu kế hoạch hành động để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro.
6. Khi nào thì thực hiện FMEA?
  • Khi triển khai thực hiện một qui trình hoặc dịch vụ mới.
  • Khi xem xét lại một qui trình.
  • Khi đề xuất các ý kiến xem xét lại một qui trình đã có dựa vào những báo cáo về những việc xảy ra bất ngờ trong qui trình này.
7. Các loại FMEA?
Có nhiều loại FMEA, một số được sử dụng nhiều hơn các loại khác. FMEA nên được thực hiện bất cứ khi nào hư hỏng gây thiệt hại hoặc tổn thương đến người sử dụng. Các loại FMEA bao gồm:
  • Hệ thống - tập trung vào toàn bộ những chức năng hệ thống.
  • Thiết kế - tập trung vào công việc thiết kế.
  • Qui trình - tập trung vào qui trình chế tạo và lắp ráp.
  • Dịch vụ - tập trung vào chức năng dịch vụ.
  • Phần mềm - tập trung vào chức năng phần mềm.
8. Các bước thực hiện FMEA
1. Chọn một qui trình hoặc dịch vụ.
2. Định nghĩa qui trình và phạm vi áp dụng FMEA.
3. Đưa ra sơ đồ qui trình (sơ đồ khối) và các thủ tục tương ứng.
4. Viết ra một số thủ tục để mô tả qui trình.
5. Thành lập nhóm FMEA.
6. Xác định “chuyên gia qui trình”:
– Người được đào tạo về FMEA.
– Người quản lý công việc và biết rõ về qui trình.
– Người sở hữu qui trình.
– Người có kiến thức về:
  • Nhu cầu khách hàng.
  • Yêu cầu chất lượng.
  • Kiến thức khác có liên quan trong qui trình.
7. Lập kế hoạch thực hiện FMEA
– Tổng thời gian cần thiết phụ thuộc vào độ phức tạp của qui trình.
8. Gởi các tài liệu (sơ đồ khối, quy trình, …) đến những thành viên của nhóm.
9. Thực hiện FMEA
– Huấn luyện, đào tạo nhóm FMEA.
– Thực hiện.
9. Vai trò của nhóm FMEA
Bảng công việc FMEA

10. Cho điểm FMEA

Hệ số rủi ro ưu tiên (RPN-Risk Priority Numbers): là tích của mức độ tác động, tần suất xảy ra, và mức độ phát hiện. Rủi ro = RPN = S x O x D. Trong đó:

Mức độ nghiêm trọng (S) cho điểm như bảng dưới:

Tần suất xảy ra (O)

Khả năng phát hiện hư hỏng (D)


Vệc tính RPN giúp đánh giá rủi ro đối với những hư hỏng tiềm năng, đơn yếu tố.
Biết được những điều này sẽ giúp:
- Tối ưu hóa độ tin cậy, đảm bảo hiệu quả công tác bảo trì.
- Chỉ dẫn đánh giá và cải tiến thiết kế.
- Chỉ dẫn thiết kế hệ thống không hoặc ít bị hư hỏng.
- Chỉ dẫn thiết kế hệ thống để vận hành đạt yêu cầu.
- Chỉ dẫn những nhà cung cấp thiết bị, phụ tùng.
11. Lợi ích của FMEA
  • Các mối nguy hại gây ra bởi những hư hỏng được xác dịnh bằng FMEA, từ đó có những biện pháp khắc phục phù hợp.
  • FMEA bổ sung cho phân tích cây hư hỏng và các phương pháp chẩn đoán khác.

12. Các tài liệu về FMEA
Tài liệu tiếng việt: tải tại đây: 
ANALYSIS – FMEA)(pdf)
Form mẫu và các ví dụ tại http://fmeainfocentre.com
PosiInjFMEA.xls   InjSysFMEA.xls  PolElectInjFMEA.xls
Elaborated examples of Electric Circuit FMEA, complete with RPN, ranking tables and many more.
36VbatFMEA.pdf
Ford FMEA example pf a connector system
failuremode.pdf
Large Medical FMEA example
FMEA_forms.pdf
Psychiatric FMEA blanc example sheets
chryslerexample.pdf
Chrysler Motors Corporation Component FMEA Example
Design FMEA English Example
Excell file PCB Assembly example
eng008.pdf
Vacuum Vessel & Support Structures
example ACD-RPT-000042.pdf
Failure Mode Effect Analysis (FMEA) & Critical Items List (CIL) GLAST LAT Anti-Coincidence Detector (ACD) Report
Example Rektron FM010002.pdf
Car industry Application of Wax on a Car Body
examplehifi.pdf
The Focal Plane Unit (FPU) contains the mixers and the optics that couple the telescope beam and the Local-Oscillator beams to the mixers. The FPU resides in the FIRST cryostat, in the spacecraft Payload Module.
examplePFMEA.pdf
POTENTIAL FAILURE MODE AND EFFECTS ANALYSIS IN MANUFACTURING AND ASSEMBLY PROCESSES (PROCESS FMEA)
examplesprecipitationprotector.pdf
Precipitation Protector
f0503_chowdary2.pdf
FMEA applied to a consultancy business: FMEA Saves Business From Shutdown A Case Study
FMEA Electric circuit.jpg
Electric Circuit (jpeg picture poor quality, but readable)
FMEA-anticoag-worksheet-empty scoring.pdf
Medical example: Anticoagulation Failure Mode and Effects Analysis: Adverse Drug Effects User Group--Grid for individual organization analysis
fmeadev.pdf
How to develop an FMEA, kind of introduction
FMEAworksheet.pdf
Mining FMEA example
enviromine Issues cls_FMEA.pdf
Environmental FMEA
iptincfmea.xls
Material inspection FMEA example
maritimitfmea.pdf
MiTS  Maritime Standard Failure Mode, Effect and Criticality Analysis
milonboardairsystem.pdf
FMEA of on board compressed air system part 1
milonboardairsystem1.pdf
FMEA of on board compressed air system part 2
milonboardairsystem2.pdf
FMEA of on board compressed air system part 3
milonboardairsystem3.pdf
FMEA of on board compressed air system part 4
milonboardairsystem4.pdf
FMEA of on board compressed air system part 5
milonboardairsystem5.pdf
FMEA of on board compressed air system part 6
processfmeasheet.pdf
Empty Process FMEA sheet
risa.pdf
FMEA of CO2 Air Conditioning Systems
shortintroexample.pdf
Equipment FMEA Example
volvo1pfmea.pdf
Volvo Process FMEA Sheet
volvofmeamall.pdf
Volvo FMEA Sheets (empty set)
volvofmeasim.pdf
Volvo Simplified FMEA Sheet
Functions
Web design FMEA example analysis
xfmea_dfmea.pdf
Design FMEA example

Tài liệu, quy trình tham khảo tại http://fmeainfocentre.com

A Description and Analysis of the FAA Onboard Oxygen Analysis System.pdf
A New Approach for Prioritization of Failure Modes in Design FMEA using ANOVA.pdf
Adapting Failure Modes and Effects Analysis (FMEA) to Outcomes Assessment presentation.pdf
Brief intro Failure Modes Effects Analysis.pdf
DYNAMIC FAILURE OF CLAMPED CIRCULAR PLATES SUBJECTED TO AN UNDERWATER SHOCK.pdf
FAILURE ANALYSIS OF PLASTIC PRODUCTS.pdf
Failure Analysis White Paper.pdf
Failure Mode and Effects Analysis (FMEA) presentation.PDF
FAILURE MODES AND EFFECTS ANALYSIS (FMEA)  intro.PDF
Failure Modes and Effects Analysis (FMEA) and Systematic Design.pdf
Failure Modes and Effects Analysis For Hydrogen Fueling Options.PDF
Failure modes and their impact on DFC90.pdf
Failure Modes Effects Analysis – Confidence by Design.pdf
Failure-Modes-And-Failure-Mechanisms-Of-Fiber-Reinforced-Polymer-Composite-Bridge-Decks.pdf
FMEA Electronic Switch.pdf
FMEA Enhanced Jupiter Magnetostrictive Level Transmitter.pdf
FMEA In Fashion Project Evaluation.pdf
FMEA of a Guided Wave Radar Level Transmitter.pdf
FMEA of a temperature transmitter.pdf
FMEA of Loop Powered Isolating Repeater.pdf
FMEA primer excellent summary.pdf
Introduction to Fault Tree Analysis in Risk Assessment.pdf
Mechanical seal failure modes.pdf
MILITARY STANDARD PROCEDURES FOR PERFORMING A FAILURE MODE EFFECTS AND CRITICALLITY ANALYSIS.pdf
NXP Semiconductor FMEA example.pdf
Patient Safety and Medication FMEA presentation.pdf
Process Failure Modes and Effects Analysis PFMEA for Suppliers presentation.pdf
Project Risk Management Using the Project Risk FMEA.pdf
dfmea_common_mistakesDFMEA Common Mistakes (Plantech, 1 page)
fmea_10_ways10 Ways to Get More Value From Your FMEA (Plantech, 1 page)
FMEA_Nasa_spacecraftTypical ground rules for an FMEA are given along with an overview of the technique, principal, step-by-step instructions, sample work sheets, and work sheet data entries. Specific projects must, of course, add to, delete and otherwise tailor the procedures to conform with their needs, objectives, and contractual requirements. That is particularly true of safety issues or workaround operational methods. Although software analysis is outside the scope of an FMEA, the effects of failure modes at both software and hardware-software interfaces are included. (12 pages)
FMEA_moduleThis packet is intended for use in the fourth-year mechanical engineering design sequence. The material in this packet should help design teams perform a Failure Mode and Effect Analysis (FMEA) or a Failure Mode, Effect, and Criticality Analysis (FMECA) on their design projects. This experience should increase the students’ awareness of safety and reliability issues. The FMEA or FMECA should also help the design teams to improve the safety and reliability of their products while at the same time reducing design time and expenses. An example of FMECA is included in the lecture. A homework assignment is included which involves completing an FMECA. (44 pages)
fmeamanualSverdrup FMEA Manual.
Topics covered: Background, Definitions, Uses & Practical Applications, Procedure - Process, System Breakdown Concept, Don’t Forget These & Items Typically Ignored, FMEA Worksheets, Pressure Cooker Problem & Example, Coyote Hoist Problem & Example, SPF Countermeasures, When is an FMEA performed?, Benefits of FMEA, Limitations & Abuses of FMEA, Further Reading (38 pages)
FMEA-NCayman Business System Potential Failure Mode and Effects Analysis (113 sheets)

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Khớp nối ( coupling ) - Những dạng khớp nối ( ebook )

Đây là tuyển tập nói về những chủng loại khớp nối khác nhau, những kết cấu, ứng dụng của từng loại khớp nối, ưu và nhược điểm của từng loại. Hình chụp, có lẫn cả hình vẽ 3D, rất đẹp, dễ quan sát. Bản tiếng Anh. Nó đây, 7 file ( pdf ) Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần 4 Phần 5 Phần 6 Phần 7 SCCK.TK (theo blog Phuc Linh )

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Thử nghiệm thủy tĩnh - hydrostatic test

Viết bài: Thanh Sơn (cập nhật 2/2023), bản quyền thuộc về wwwbaoduongcokhi.com   Hư hỏng khi thử thủy tĩnh bình áp lực Thử nghiệm thủy tĩnh (hay còn gọi là hydrostatic test) là một phương pháp kiểm tra tính an toàn và độ bền của các thiết bị dưới tác động của áp suất nước. Thử nghiệm này thường được sử dụng để kiểm tra các đường ống, bồn chứa, hệ thống ống dẫn, van và các thiết bị khác trong các ngành công nghiệp dầu khí, hóa chất, thực phẩm, năng lượng điện và nhiều ngành công nghiệp khác. Khi thực hiện thử nghiệm thủy tĩnh, nước được bơm vào thiết bị đang được kiểm tra cho đến khi áp suất nước đạt đến một mức độ xác định. Thiết bị sẽ được giữ ở áp suất nước này trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ một vài giờ đến một vài ngày. Trong quá trình này, các kỹ sư kiểm tra và giám sát áp suất và xem xét sự xuất hiện của các vết rò rỉ hoặc sự biến dạng của thiết bị. Sau khi thử nghiệm thủy tĩnh hoàn thành, nước sẽ được xả ra khỏi thiết bị và thiết bị sẽ được kiểm tra k...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng r...

Cách kiểm tra và đánh giá vết ăn khớp (tooth contact) của cặp bánh răng

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Hộp số với cặp bánh răng nghiêng Tooth contact là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền của bánh răng Mục đích Các bánh răng phải có tải trọng phân bố đều trên bề mặt răng khi làm việc ở điều kiện danh định.  Nếu tải trọng phân bố không đều, áp lực tiếp xúc và ứng suất uốn tăng cục bộ , làm tăng nguy cơ hư hỏng.  Gear Run Out của bánh răng là gì? cách kiểm tra Bánh răng và hộp số, phần 3: Phân tích dầu tìm nguyên nhân hư hỏng bánh răng. Bánh răng và Hộp số, phần 2: Các loại hộp số, bôi trơn, hư hỏng thường gặp Bánh răng và hộp số, phần 1: Các loại bánh răng (types of gears) Để đạt được sự phân bố tải đều, bánh răng cần có độ chính xác trong thiết kế, sản xuất, lắp ráp và lắp đặt các bộ phận của hộp số. Các yếu tố này được kiểm tra, test thử nghiệm và kiểm tra tại xưởng của nhà sản xuất thiết bị. Lắp đặt đúng cách tại hiện trường là bước cuối cùng để ...

Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF [P1]

Ký hiệu của ổ lăn được chia ra làm hai nhóm chính: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ổ lăn đặc biệt. Ổ lăn tiêu chuẩn là những ổ lăn có kích thước được tiêu chuẩn hóa trong khi ổ lăn đặc biệt là những ổ lăn có kích thước dặc biệt theo yêu cầu của khách hàng. Những ổ lăn chế tạo theo yêu cầu này được ký hiệu bằng “số bản vẽ” và chúng cũng không được nêu chi tiết trong phần này. Một ký hiệu đầy đủ bao gồm một ký hiệu cơ bản mà một hoặc nhiều ký hiệu phụ (- giản đồ 1). Ký hiệu đầy đủ bao gồm ký hiệu cơ bản và các ký hiệu phụ luôn luôn được ghi trên bao bì của ổ lăn, trong khi đó ký hiêu ghi trên ổ lăn đôi khi không đầy dủ vì những lí do sản xuất. Ký hiệu cơ bản xác định : Chủng loại Thiết kế cơ bản Kích thước tiêu chuẩn của ổ lăn. Những ký hiệu phụ xác định : Những thàng phần của ổ lăn và / hoặc Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đăc tính khác vơi thiêt kế tiêu chuẩn. Ký hiệu phụ có thể đứng trước ký hiệu cơ bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiế...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...