Chuyển đến nội dung chính

KPI đo lường và quản lý chức năng bảo dưỡng (P1)

KPI -Key Performance Indicator: Các chỉ số chính theo dõi quá trình hoạt động
Thanh Sơn biên dịch từ tài liệu của Ivara (năm 2010)

Giới thiệu

"Không thể quản lý những gì mà bạn không thể kiểm soát và bạn không thể kiểm soát những gì mà bạn không thể đo lường "(Peter Drucker)!.

Việc đo lường kết quả hoạt động thực hiện công việc là một nguyên tắc cơ bản trong quản lý. Việc đo lường hiệu quả thực hiện là quan trọng vì nó xác định khoảng cách giữa kết quả hoạt động hiện tại và mong muốn và cung cấp các tiến trình để hướng tới gần mục tiêu. Lựa chọn cẩn thận các chỉ số giúp xác định chính xác phải làm gì để nâng cao hiệu quả thực hiện.

Bài này chủ yếu đề cập tới việc xác định sử dụng các chỉ số KPI nào cho công tác bảo dưỡng, bằng cái nhìn đầu tiên vào cách đo lường hoạt động bảo dưỡng liên quan đến đo lường hoạt động sản xuất. Kể từ khi thực hiện các phép đo cho bảo dưỡng phải bao gồm cả chỉ tiêu cho kết quả và chỉ tiêu cho quá trình tạo ra các kết quả đó. Tài liệu này sau đó xác định quá trình kinh doanh điển hình và các chỉ tiêu kết quả có thể được sử dụng như là các chỉ số theo dõi sự hoạt động chính cho chức năng bảo dưỡng.

Quản lý tài sản hữu hình

Mục đích của hầu hết các thiết bị trong sản xuất là để hỗ trợ việc sản xuất các sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu khách hàng. Điều này được minh họa trong hình 1. Mong đợi của khách hàng thường là chất lượng sản phẩm, giao hàng đúng hạn và giá cả cạnh tranh. Bằng cách xem xét tất cả các yêu cầu của khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng ở những thị trường muốn xâm nhập, có thể xác định các yêu cầu hoạt động của các tài sản hữu hình. Các yêu cầu của hoạt động sản xuất có thể được kết hợp với chất lượng, tính sẵn sàng, dịch vụ khách hàng, chi phí vận hành, an toàn sản xuất và môi trường.

Để đạt được hiệu quả này có ba đầu vào phải được quản lý:

  • Yêu cầu đầu tiên là công tác thiết kế. Thiết kế cung cấp khả năng cho thiết bị "nhờ thiết kế" (khả năng vốn có), để đáp ứng các yêu cầu hoạt động sản xuất.

  • Yêu cầu thứ hai là công tác vận hành mà sử dụng khả năng vốn có của thiết bị công nghệ. Các tài liệu vận hành tiêu chuẩn của thiết bị sẽ đảm bảo sự vận hành chính xác và phù hợp nhằm tối đa hóa hiệu quả.

  • Yêu cầu thứ ba là công tác bảo dưỡng mà duy trì khả năng vốn có của thiết bị. Sự xuống cấp bắt đầu diễn ra ngay sau khi thiết bị được chạy thử. Ngoài sự hao mòn bình thường, xuống cấp và các hư hỏng đột ngột cũng có thể xảy ra. Điều này xảy ra khi thiết bị được vận hành vượt ra ngoài giới hạn của thiết kế hoặc do lỗi vận hành và kết quả làm giảm công suất thiết bị. Vấn đề ngừng máy do hư hỏng, chất lượng giảm sút, rủi ro xảy ra các tai nạn hoặc sự cố môi trường là kết quả nhìn thấy được. Tất cả những vấn đề tiêu cực trên có thể tác động đến tổng chi phí vận hành nhà máy.
Các chỉ số KPI theo dõi quá trình sản xuất cung cấp thông tin về tình trạng sản xuất hiện tại. Công suất thiết bị, hoạt động vận hành và sự bảo dưỡng nhằm duy trì tình trạng thiết bị, tất cả những cái đó đóng góp vào khả năng đáp ứng các yêu cầu của sự hoạt động.

Một số chỉ số KPI tiêu biểu theo dõi hoạt động sản xuất bao gồm chi phí vận hành; khả năng sẵn sàng của thiết bị, mất thời gian do tai nạn thương tích, sự cố môi trường, hiệu suất thiết bị tổng thể và hiệu quả sử dụng tài sản.
Xem xét hiệu  quả sử dụng tài sản, như mô tả trong hình 2. Hiệu quả sử dụng tài sản là một chỉ số KPI theo dõi mức độ của hoạt động  sản xuất. Nó là một hàm số của nhiều biến. Ví dụ, hiệu quả sử dụng tài sản bị ảnh hưởng bởi ngừng máy có liên quan đến bảo dưỡng và không liên quan đến bảo dưỡng. Ngừng máy không liên quan đến bảo dưỡng có thể do thị trưởng giảm nhu cầu, gián đoạn trong việc cung cấp nguyên liệu thô, kế hoạch sản xuất bị trì hoãn nằm ngoài sự kiểm soát của công tác bảo dưỡng. Hiệu quả sử dụng tài sản cũng là một hàm số của tỷ suất vận hành, chất lượng và tổn thất năng suất,v.v…Để duy trì và cải thiện hiệu quả hoạt động, sự tổ chức hoạt động phải tập trung vào các thành phần mà  chỉ số KPI bị ảnh hưởng.

Tương tự, các chỉ số KPI cho sản xuất khác không chỉ là một chức năng của công tác bảo dưỡng. Chúng còn bị ảnh hưởng bởi các nguyên nhân nằm ngoài tầm kiểm soát của công tác bảo dưỡng. Công suất thiết bị, hoạt động vận hành và hoạt động bảo dưỡng thiết bị, tất cả đóng góp vào khả năng đáp ứng các yêu cầu hoạt động. Nếu một chỉ số KPI cho sản xuất được sử dụng để đo lường hiệu quả bảo dưỡng, thì dù hoạt động bảo dưỡng có được cải thiện thì cũng không thể dẫn đến kết quả một sự cải thiện tỷ lệ phần trăm chỉ tiêu của sản xuất. Ví dụ, trong ví dụ sử dụng tài sản, được trích dẫn ở trên, công tác bảo dưỡng có thể đóng góp tích cực cho kết quả nhưng có thể hiệu quả sử dụng tài sản vẫn không thể cải thiện vì một vài nguyên nhân khác.

Một nguyên tắc quan trọng của quản lý sự hoạt động là chỉ đo lường những gì bạn có thể quản lý. Để duy trì và cải thiện hiệu quả sản xuất của mỗi chức năng trong tổ chức, phải tập trung vào phần các chỉ số bị ảnh hưởng. Hiệu quả của hoạt động bảo dưỡng góp phần vào hiệu quả hoạt động sản xuất. Các chỉ số KPI cho hoạt động bảo dưỡng là chỉ số con của các chỉ số KPI theo dõi hiệu quả hoạt động sản xuất.

Xem tiếp phần 2.

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Khớp nối ( coupling ) - Những dạng khớp nối ( ebook )

Đây là tuyển tập nói về những chủng loại khớp nối khác nhau, những kết cấu, ứng dụng của từng loại khớp nối, ưu và nhược điểm của từng loại. Hình chụp, có lẫn cả hình vẽ 3D, rất đẹp, dễ quan sát. Bản tiếng Anh. Nó đây, 7 file ( pdf ) Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần 4 Phần 5 Phần 6 Phần 7 SCCK.TK (theo blog Phuc Linh )

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng r...

Chức năng của vành đỡ (tyre) và con lăn (roller) ở lò quay

Thanh Sơn biên dịch, bản quyền thuộc baoduongcokhi.com Mục đích của vành đỡ lò quay (tiếng anh là Kiln tyre hay ridding ring), và con lăn (roller) là để đỡ lò quay và cho phép nó quay với ma sát tối thiểu.  Lò quay là một trong những máy quay công nghiệp lớn nhất, có lò quay trọng lượng vài nghìn tấn khi đầy tải.  Lò quay nhà máy xi măng Bất chấp những thách thức về kích thước và nhiệt độ cao, điển hình nhất là lò quay được đỡ quay trên các con lăn gần như không ma sát, năng lượng do bộ truyền động cung cấp gần như hoàn toàn để chống lại tải trọng lệch tâm của nguyên liệu có trong lò.  Khi ngắt truyền động lò quay, lò sẽ "lăn ngược lại" và khi được tác động phanh, lò sẽ tiếp tục lắc lư như một con lắc trong mười hoặc mười lăm phút trước khi dừng lại. Điều kiện cơ học được tinh chỉnh này đòi hỏi thiết kế phức tạp của các bệ đỡ của lò quay. Cấu tạo lò quay Một thiết kế tiêu chuẩn đã phát triển trong ba thập kỷ...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Nguyên lý hoạt động tuabin hơi (steam turbine)

Giới thiệu Tua bin hơi (steam turbine)  là loại máy biến đổi nhiệt năng sinh ra từ hơi có áp suất thành động năng sau đó chuyển hóa thành cơ năng làm trục quay. Trục này được kết nối với một máy phát điện ( Generator ) để sản xuất điện. Một phần rất lớn các yêu cầu về điện năng của thế giới được đáp ứng bởi các tuabin hơi nước này, có mặt trong các nhà máy điện hạt nhân, nhiệt điện và điện than. Riêng ở Mỹ, khoảng 88% điện năng được sản xuất bằng cách sử dụng các tuabin hơi nước. Tua bin hơi nước hiện đại đầu tiên được phát triển bởi Sir Charles A. Parsons vào năm 1884. Kể từ đó, rất nhiều cải tiến đáng kể đã được thực hiện về năng lực và hiệu quả sản xuất. Tua bin hơi nước được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy điện chu trình hỗn hợp . Trong các nhà máy này, tuabin khí tạo ra nhiệt và năng lượng từ khói thải có thể được tận dụng để sản xuất hơi nước để chạy tuabin hơi. Sự kết hợp của hai tuabin này với nhau giúp sản xuất điện có hiệu quả trong các nhà máy này. Về cơ bản, hiện na...

Phương pháp kiểm tra hạt từ (Magnetic Particle Testing)

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Kiểm tra hạt từ (Magnetic Particle Testing MPT/MT hay Magnetic Particle Inspection - MPI) là một phương pháp kiểm tra không phá hủy nhằm phát hiện các khuyết tật trên bề mặt hoặc ngay bên dưới bề mặt kim loại. Đây là kỹ thuật nhanh và đáng tin cậy để phát hiện và định vị các vết nứt bề mặt. Nguyên lý MPT: Từ thông rò trên bề mặt không liên tục Nguyên lý Kiểm tra hạt từ (MT) dựa trên tính chất từ tính của vật liệu sắt từ. Khi một thành phần sắt từ bị từ hóa (được thực hiện bằng cách cho dòng điện chạy qua nó hoặc bằng cách đặt nó trong một từ trường mạnh), bất kỳ sự không liên tục hoặc khuyết tật nào có trong vật liệu sẽ gây ra rò rỉ từ thông (như vết nứt  sẽ tạo ra lực cản đáng kể đối với từ trường, tại những điểm không liên tục như vậy, từ trường thoát ra trên bề mặt của mẫu thử (từ thông rò rỉ). Xem thêm:  Kiểm tra thẩm thấu PT (Penetrant Testing) Kiểm tra siêu âm bên trong lòng ống ILI là gì? Rò rỉ từ thông...