Chuyển đến nội dung chính

Cách nhận biết nguyên nhân một số dạng hư hỏng sớm của vòng bi

Viết bài KS Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về baoduongcokhi.com

Giả sử vòng bi có thiết kế, ứng dụng và bôi trơn phù hợp, thì chúng sẽ bị hỏng do giới hạn tuổi thọ mỏi vật liệu tự nhiên của chúng, nhưng tất cả các vòng bi sẽ hỏng sớm hơn do các nguyên nhân được nêu trong bài viết sau đây.

Việc khắc phục sự cố của các vòng bi và xác định nguyên nhân hư hỏng gốc rễ của chúng thường rất khó, vì nhiều dạng hỏng hóc trông rất giống nhau. Điều này là do các hư hỏng của vòng bi hầu như luôn luôn được biểu hiện bởi các tình trạng nứt vỡ (spalling) hoặc bong tróc (flaking) của các bề mặt chi tiết vòng bi. Sự nứt vỡ xảy ra khi vòng bi đã đạt đến giới hạn tuổi thọ mỏi của chúng, nhưng cũng có thể xảy ra khi hư hỏng sớm. Vì lý do này, điều quan trọng là các chuyên gia khắc phục sự cố phải biết và có thể nhận biết tất cả các dạng hư hỏng thường gặp của vòng bi. Khả năng khắc phục sự cố chính xác và nhận ra nguyên nhân gốc rễ của các lỗi hư hỏng của vòng bi sẽ đưa các chuyên gia phân tích đi đến kết luận đúng. Chúng ta thường nghe nhận xét, ngay cả bởi các kỹ sư và kỹ thuật viên có kinh nghiệm, "vòng bi này bị hỏng sớm vì nó bị lỗi." Lỗi sản xuất trong vòng bi chiếm ít hơn 1% trong số hàng triệu vòng bi đang được sử dụng hiện nay trên khắp thế giới và tỷ lệ sai sót nhỏ này đang được giảm liên tục nhờ những cải tiến trong kỹ thuật sản xuất và vật liệu chế tạo vòng bi. Chỉ một phần nhỏ trong số các vòng bi đang sử dụng bị hỏng vì chúng đã đạt đến giới hạn mỏi vật liệu. Hầu hết các vòng bi đều tồn tại lâu hơn so với máy móc hoặc bộ phận máy mà chúng được lắp đặt.

Xem thêm: 

Điều gì tạo nên giới hạn tuổi thọ do mỏi của vòng bi

Tuổi thọ của vòng bi liên quan trực tiếp đến số vòng quay thực hiện của vòng bi, độ lớn của tải tác động và khả năng bôi trơn và độ sạch của chất bôi trơn; giả sử lựa chọn vòng bi ban đầu là chính xác và lắp đặt thích hợp. Mỏi là kết quả của ứng suất cắt (shear stresses), còn gọi là biến dạng đàn hồi, xuất hiện theo chu kỳ ngay bên dưới bề mặt chịu tải, khi các bi đũa hoặc bi cầu đi qua rãnh lăn.

Nứt vỡ và bong tróc

Sau nhiều vòng quay, những ứng suất này giữa các viên bi và bề mặt rãnh lăn sẽ làm xuất hiện các vết nứt dưới bề mặt và mở rộng trên bề mặt của các viên bi, rãnh lăn hoặc cả hai. Những vết nứt này có thể làm cho các mảnh vỡ bề mặt của vật liệu chịu lực bị vỡ ra. Tình trạng này được gọi là nứt vỡ (spalling) hoặc bong tróc (flaking) mà tiếp tục cho đến khi vòng bi đạt đến giới hạn tuổi thọ của nó, như được minh họa ở hình trên.

Xem thêm: 

Nguyên nhân dẫn đến hỏng vòng bi được minh họa hình sau:

Rỗ mờ và đốm bẩn

Sự xuất hiện rỗ mờ (frosted) hoặc đốm bẩn (smeared) của vòng bi này minh họa điều gì sẽ xảy ra khi độ nhớt của dầu quá thấp (loãng) và xảy ra tiếp xúc trực tiếp kim loại với kim loại. Loại hư hỏng sớm này thường xảy ra trong quá trình khởi động ban đầu của các vòng bi chịu tải nặng. Hư hỏng này xảy ra chỉ sau 15 giây hoạt động.

Nguyên nhân của sự cố vòng bi được minh họa dưới đây:

Mất kim loại do tiếp xúc

Vòng bi này bị hỏng do sự hàn tiếp xúc (welding contact) liên tục giữa các bề mặt kim loại, cuối cùng làm cho kim loại bị 'lôi ra' khi các bề mặt dính vào nhau trong quá trình quay. Tình trạng này có thể do dầu có độ nhớt sai, tải trọng quá mức, tốc độ, nhiệt độ, khe hở bên trong không chính xác, chất bẩn bị mắc kẹt bên trong vòng bi hoặc sự kết hợp của các điều kiện này.

Ngay cả khi nhiệt độ tăng ít nhất là 4°C hoặc 5°C cũng có thể góp phần gây ra những hư hỏng này, do độ nhớt của chất bôi trơn loãng hơn yêu cầu. Khi phân tích nguyên nhân gốc rễ của một hư hỏng, tất cả các nguyên nhân có thể góp phần phải được xem xét.

Xem thêm:

Nguyên nhân của hai dạng hư hỏng vòng bi được minh họa dưới đây:

 

Hai dạng hư hỏng vòng bi

Vòng bi đầu tiên: Gỉ sét và màu trắng trên vòng ngoài cho thấy sự kết hợp của một số tình trạng có thể xảy ra; bao gồm các rung động nhỏ gây ra dao động của vòng ngoài, sự biến đổi màu hơi đỏ của độ ẩm trong vòng bi do làm kín kém (poor sealing), dung sai lắp ghép không tốt (poor fit) giữa vòng ngoài và vỏ máy, thiếu dầu bôi trơn hoặc lắp đặt không đúng cách.

Vòng bi thứ hai cho thấy sự ăn mòn tối màu khá nghiêm trọng vị trí cách đều giữa các viên bi trên rãnh lăn vòng trong, xảy ra trong khi vòng bi đứng yên.

Nguyên nhân hư hỏng vòng bi được minh họa dưới đây:


Bôi trơn quá mức (over lubrication) thường là nguyên nhân dẫn đến hỏng vòng bi được bôi trơn bằng mỡ, gây ra nhiệt độ hoạt động của vòng bi cao hơn bình thường. Lượng dầu mỡ quá nhiều gây ra ma sát bên trong chất bôi trơn, do đó thúc đẩy nhiệt độ quá cao gây ra quá trình oxy hóa và gây ra hỏng chất bôi trơn và hỏng vòng bi sớm.

Quá nhiều dầu mỡ sẽ gây ra hiện tượng khuấy tạo bọt trong các bộ phận quay và kết quả là nhiệt độ sẽ luôn tăng. Dầu có độ nhớt quá cao hoặc mỡ có độ đặc quá cao cũng sẽ làm tăng nhiệt độ vận hành. Cần phải cẩn thận khi điều tra nhiệt độ cao, khắc phục sự cố không chỉ phải xem xét khả năng quá nhiều chất bôi trơn mà còn phải xem xét chất bôi trơn chính xác cho ứng dụng đang được sử dụng.

Nguyên nhân dẫn đến hỏng vòng bi được minh họa dưới đây:

Hiện tượng phóng điện trên rãnh lăn vòng trong

Vòng bi không an toàn trước sự phóng điện tiềm ẩn hoặc dòng điện đi lạc (stray currents) do lực điện từ tạo ra. Trong các ứng dụng vòng bi này, nên nối đất vòng bi bằng chổi tiếp đất (grounding brushes).

Đối với người sử dụng dây đai và băng tải của truyền động giữa quạt và động cơ điện, các tiêu chuẩn công nghiệp xác định độ dẫn điện tối thiểu là RMA IP-3-3, ISO 1813 và ISO 9563. Ngoài ra, các nhà sản xuất dây đai truyền động khuyến nghị sử dụng dây đai dẫn điện tĩnh (static conductive belts) 6 megohms hoặc ít hơn. Vòng trong của vòng bi này cho thấy bằng chứng rõ ràng về sự hư hỏng bề mặt kiểu gợn sóng do rỗ điện gây ra (pitting).

Thách thức đối với khắc phục sự cố là học cách nhận ra sự khác biệt giữa phần trăm nhỏ các vòng bi có biểu hiện mỏi vật liệu mà cho thấy chúng đang ở cuối vòng đời và hầu hết các vòng bi bị hư hỏng sớm được mô tả ở trên.

Sẽ không có gì ngạc nhiên đối với những chuyên gia khắc phục sự cố thiết bị có kinh nghiệm, giả sử vòng bi có thiết kế, ứng dụng và bôi trơn phù hợp, vòng bi sẽ hỏng sớm hay muộn là do giới hạn tuổi thọ mỏi vật liệu tự nhiên của chúng, nhưng tất cả các vòng bi sẽ hỏng sớm do các nguyên nhân ở trên.


Các bạn có câu hỏi gì, cứ mạnh dạn trao đổi nhé, baoduongcokhi sẵn sàng giải đáp trong khả năng của mình.
----------------
Xin chào bạn! 
Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa. 
Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. 
Nguyễn Thanh Sơn

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Hỏi đáp về Bôi trơn hộp giảm tốc

Câu hỏi: Cho mình hỏi trong hộp giảm tốc nón trụ thì việc bôi trơn bánh răng và ổ lăn căn cứ vào đâu? khi nào dùng mỡ ?, khi nào dùng dầu để bôi trơn?. Mình xin cảm ơn. Hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp được sử dụng ngày càng phổ biến (ảnh của dongco3pha) Trả lời: ý kiến 1: - bôi mỡ bôi trơn: khi tần suất làm việc của hộp số nầy hoạt động liên tục, với mỡ bôi trơn thì nhiệt độ sinh ra do cặp bánh răng hoạt động không đủ để làm mất tính bôi trơn của mỡ, vẫn đảm bảo tính bôi trơn. Hơn nữa việc bôi trơn bằng mỡ cho hộp số dạng nầy chỉ dùng cho hộp số có công suất lớn và nơi có nhiệt độ không quá thấp ( gần về nhiệt độ âm sẽ làm cho mỡ bị hoá đặc ) - bôi trơn bằng dầu nhờn: khi tần suất làm việc thấp nhằm tránh hiện tượng sinh nhiệt làm mất tính nhờn bôi trơn của dầu, khởi động nhẹ, không nên sử dụng khi hộp số bôi trơn dầu nhờn trong môi trường làm việc hoá phẩm, thực phẩm vì dễ bị rò rỉ khi dầu bị nóng, mất tính nhờn, dù biết rằng có phớt (joint) làm kín vẫn bị rò rỉ, với mỡ bôi tr...

Các nguyên nhân khiến bộ vi sai ô tô hư hỏng

Xe 2 cầu Bộ vi sai là chi tiết quan trọng trong hệ thống truyền lực của ô tô. Bộ phận này có nhiệm vụ phân chia mô men xoắn đến từng bánh xe, giúp phương tiện vào cua êm ái. Nếu một chi tiết nào đó bên trong bộ vi sai bị hư hỏng sẽ khiến hoạt động của xe bị ảnh hưởng. Vậy có những dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng nào? Bộ vi sai ô tô giúp phương tiện di chuyển linh hoạt và vào cua êm ái (Nguồn: Sưu tầm) 1. Các dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng Bộ vi sai ô tô cung cấp mô-men xoắn cần thiết cho mỗi bánh lái và cho phép các bánh xe di chuyển với tốc độ khác nhau. Theo đó, bộ vi sai hư hỏng sẽ có những dấu hiệu bao gồm âm thanh lạ, xe khó di chuyển, rò rỉ dầu và rung lắc phương tiện. 1.1. Âm thanh lạ phát ra từ bộ vi sai Khi xe di chuyển, người dùng có thể nghe thấy âm thanh phát ra từ các chi tiết kim loại ma sát với nhau. Điều này xảy ra do các chi tiết chuyển động như bánh răng vành chậu hoặc bánh răng cùi thơm bị mòn hoặc mẻ. Ngoài ra, các ổ bi đỡ trong bộ vi sai hay bán trục bị ...

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Lò hơi là gì? nguyên lý làm việc, vận hành và bảo trì khắc phục sự cố lò hơi

Lò hơi là gì? Lò hơi hay còn gọi là nồi hơi (Tiếng Anh là Steam Boiler) . Thông thường các loại nguyên liệu mà hệ thống lò hơi công nghiệp sử dụng là than, củi, trấu, dầu, gas …. Dùng để đun sôi nước tạo ra hơi nước nóng nhiệt độ cao và áp suất lớn . Tùy vào ngành sản suất sẽ tiêu thụ lượng nhiệt năng khác nhau. Có thể chủ động điều chỉnh nhiệt độ và áp suất trên hệ thống lò hơi này. Tùy vào nhu cầu sử dụng của nhà máy mà điều chỉnh cho phù hợp. Các ống chịu nhiệt cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Lò hơi Nguyên lý chung của lò hơi công nghiệp Sử dụng nhiên liệu đốt thường được đốt cho tới khi nguồn nhiệt của lò chạm ngưỡng 1600 – 2000oC . Ở giai đoạn này, nước sẽ chuyển hóa thành hơi mang nhiệt nóng và được đưa đi bộ phận khác để sử dụng. Hơi này sẽ được chuyển đến các bộ phận, quá trình sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp cần sử dụng hơi. Hơi từ hệ thống lò...

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Bẫy hơi (steam trap) trong nhà máy công nghiệp

1. Tại sao cần bẫy hơi (Steam Trap)? Trong hệ thống hơi nước công nghiệp (industrial steam system), khi hơi được sử dụng để gia nhiệt, truyền nhiệt hoặc vận hành thiết bị, một phần hơi luôn ngưng tụ thành nước (condensate) do: Hơi trao đổi nhiệt cho quá trình. Mất nhiệt qua thành ống, van, thiết bị. Sự xâm nhập của không khí và khí không ngưng tụ (non-condensable gases) như CO₂, O₂. Nếu không loại bỏ kịp thời nước ngưng tụ và khí không ngưng, sẽ xảy ra: Tụ đọng nước làm giảm hiệu suất trao đổi nhiệt.   Hiện tượng búa nước (water hammer) gây nứt vỡ ống, hỏng thiết bị.   Ăn mòn cục bộ do kết hợp với oxy, CO₂. Rò rỉ hơi (live steam loss), thất thoát năng lượng. Sản phẩm không đạt yêu cầu, gián đoạn sản xuất. Bẫy hơi (steam trap) là thiết bị tự động xả nước ngưng và khí không ngưng, ngăn thất thoát hơi, bảo vệ thiết bị và đảm bảo hiệu suất nhiệt toàn hệ thống. 2. Định nghĩa và Vai trò của Bẫy Hơi Theo tiêu chuẩn ISO 6704:1982, steam tra...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Nguyên lý hoạt động tuabin hơi (steam turbine)

Giới thiệu Tua bin hơi (steam turbine)  là loại máy biến đổi nhiệt năng sinh ra từ hơi có áp suất thành động năng sau đó chuyển hóa thành cơ năng làm trục quay. Trục này được kết nối với một máy phát điện ( Generator ) để sản xuất điện. Một phần rất lớn các yêu cầu về điện năng của thế giới được đáp ứng bởi các tuabin hơi nước này, có mặt trong các nhà máy điện hạt nhân, nhiệt điện và điện than. Riêng ở Mỹ, khoảng 88% điện năng được sản xuất bằng cách sử dụng các tuabin hơi nước. Tua bin hơi nước hiện đại đầu tiên được phát triển bởi Sir Charles A. Parsons vào năm 1884. Kể từ đó, rất nhiều cải tiến đáng kể đã được thực hiện về năng lực và hiệu quả sản xuất. Tua bin hơi nước được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy điện chu trình hỗn hợp . Trong các nhà máy này, tuabin khí tạo ra nhiệt và năng lượng từ khói thải có thể được tận dụng để sản xuất hơi nước để chạy tuabin hơi. Sự kết hợp của hai tuabin này với nhau giúp sản xuất điện có hiệu quả trong các nhà máy này. Về cơ bản, hiện na...

KỸ THUẬT SIẾT BULÔNG MẶT BÍCH

Kỹ thuật siết bu lông mặt bích phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ cứng của vật liệu, áp lực làm việc, đường kính bu lông, số lượng bu lông, v.v. Dưới đây là một số hướng dẫn chung về kỹ thuật siết bu lông mặt bích: 1- Chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng: Trước khi siết bu lông, bạn cần chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng bu lông có độ cứng và độ bền phù hợp để chịu được áp lực và đảm bảo tính toàn vẹn của mặt bích. 2- Kiểm tra độ sạch và bôi trơn: Bạn cần đảm bảo rằng bề mặt của bu lông, đai ốc, mặt bích và vùng tiếp xúc được làm sạch và bôi trơn trước khi siết bu lông. Điều này giúp đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa các bộ phận và hạn chế sự ăn mòn và rỉ sét. 3- Sử dụng công cụ siết bu lông: Sử dụng công cụ siết bu lông phù hợp để đảm bảo lực siết đúng như yêu cầu. Thường thì sẽ có các thông số như lực siết tối đa, lực siết khuyến nghị và mô-men xoắn cần thiết để siết bu lông. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy...

Hướng dẫn chi tiết Phương pháp Cân Tâm RIM & FACE

Sau đây tôi sẽ đăng lần lượt nội dung bài HD cách cân chỉnh bằng PP RIM & FACE. Đây là HD mang tính lý thuyết giúp bạn hiểu sâu hơn về PP này. Bài viết này tôi phải đánh máy hơi dài nên bài viết sẽ cập nhật tiếp sau mỗi ngày. Phương pháp này biểu diễn trên tờ giấy biểu đồ, các giá trị đo, tính toán và kết quả lượng shim thêm bớt và lượng dịch chuyển máy được thể hiện hoàn toàn trên giấy: (click lên hình để xem rõ hơn) KẾT QUẢ Sheet 1 Sheet2 Sheet 3 Kết quả biểu diễn trên giấy của phương pháp cân tâm RIM & FACE Khái niệm về PP RIM & FACE Phương pháp cân chỉnh RIM & FACE dùng biểu đồ để minh họa là một kỹ thuật mà cho thấy quan hệ vị trí của hai hoặc hơn hai đường tâm trục trên một tờ giấy biểu đồ. Từ biểu đồ này có thể tính toán ra được số lá căn (shim) cần thay đổi thêm vào hay bớt đi ở các chân máy và cũng như lượng dịch chuyển máy để đạt được độ đồng tâm đúng theo yêu cầu. QUY ƯỚC Để thực hiện các bước cân tâm này, chúng ta phải theo một số quy ước sa...