Chuyển đến nội dung chính

Làm thế nào để hàn thép carbon với thép không gỉ?

Viết bài KS Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về baoduongcokhi.com

Hàn thép nhẹ hay thép carbon thấp (mild steel hay Plain carbon steel) với thép không gỉ (stainless steel) có thể là một thách thức đối với thợ hàn mới, những người không chắc chắn về khả năng tạo ra mối nối chất lượng cao giữa hai kim loại khác nhau này. 

Các tính chất và thành phần của các kim loại này là khác nhau, làm cho quá trình hàn khó khăn hơn so với hàn thép không gỉ thuần túy. Trong bài viết này, chúng ta sẽ thảo luận về những thách thức khi hàn thép nhẹ với thép không gỉ và cung cấp một số mẹo để đảm bảo mối hàn thành công.

Ghi chú: Mild steel, thép carbon thấp, (tiếng Việt có thể dịch là thép nhẹ) là loại thép carbon chứa một lượng carbon thấp, thường từ 0,05% đến 0,25%. Nó được sử dụng rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm thép, bao gồm cả những sản phẩm như ống thép, dây cáp, ốc vít, tấm thép và các cấu kiện kết cấu.

Mild steel có tính dẻo dai, độ bền và khả năng gia công tốt. Tuy nhiên, nó không phải là loại thép chịu được mài mòn, ăn mòn và tác động lực cao. Vì vậy, nó thường được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu độ bền và khả năng chịu lực thấp hơn so với các loại thép cao cấp hơn.

Một trong những khía cạnh quan trọng nhất của việc hàn thép nhẹ với thép không gỉ là tránh hàn quá mức và hàn ngấu sâu. Điều này là do các kim loại này có điểm nóng chảy và tốc độ giãn nở nhiệt khác nhau, có thể gây nứt, biến dạng và giòn ở mối nối. Để tránh những vấn đề này, điều quan trọng là tập trung hồ quang nhiều hơn vào phần thép không gỉ và duy trì nhiệt độ thấp.

Xem thêm: 

Duy trì nhiệt độ thấp là điều cần thiết để ngăn chặn sự ngấu sâu, duy trì khả năng chống ăn mòn và ngăn ngừa ô nhiễm carbon. Để đạt được điều này, bạn có thể đặt cường độ dòng điện thấp nhất sẽ làm nóng chảy kim loại bổ sung (filler), di chuyển với tốc độ nhanh, sử dụng đường hàn thẳng (stringer bead) thay vì hàn zigzac/ngang qua lại (weaving), sử dụng thanh làm lạnh (chill bar) bên dưới hoặc bên trên kim loại và tạo mối nối đối xứng cần ít kim loại hàn. Mặc dù góc không bằng phẳng, nhưng việc hướng hồ quang về phía phần thép không gỉ sẽ tạo ra một đường hàn đối xứng với sự kết dính tốt ở các chân mối hàn.

Sự khác biệt giữa thép nhẹ và thép austenit để hàn

Tài sản

Thép nhẹ

thép austenit (304)

Giãn nở nhiệt

65

100

Tính dẫn nhiệt

100

33

Điện trở

12.5

72

Độ bền nhiệt độ cao

900 °F (480 °C)

1300 °F (700 °C )

Độ bền kéo

60-70ksi

85ksi

Độ dẻo/tính dẻo

25

55

Điểm nóng chảy (melting point)

2800 °F (1540 °C)

2600 °F (1425 °C)

Sự ăn mòn điện (Galvanic)

Cao

Thấp

Một thách thức khác trong việc hàn thép mềm với thép không gỉ là tránh tạo xỉ, có thể xảy ra khi quá trình hàn tạo ra xỉ trên đường hàn. Để ngăn chặn điều này, góc tùy chỉnh càng trở nên quan trọng hơn. Bạn cũng nên thử nghiệm trên các kim loại phế liệu tương tự trước khi hàn dự án chính của mình.

Sự nhiễm bẩn của phần thép không gỉ với các hạt sắt là một yếu tố quan trọng khác cần xem xét khi hàn thép mềm với thép không gỉ. Các hạt sắt có thể gây gỉ phần thép không gỉ, dẫn đến ăn mòn theo thời gian. Để tránh điều này, điều cần thiết là sử dụng một bộ công cụ riêng để làm sạch và vát phần thép không gỉ và tránh làm xước nó trên bất kỳ bề mặt thép carbon nào, chẳng hạn như phần thép hoặc bàn hàn.

Tóm lại, hàn thép nhẹ với thép không gỉ có thể là một nhiệm vụ đầy thách thức đối với thợ hàn mới. Nó đòi hỏi sự hiểu biết đúng đắn về tính chất và thành phần của các kim loại này và các kỹ thuật chuyên dụng để đảm bảo mối hàn thành công. Bằng cách làm theo các mẹo được nêu trong bài viết này, bạn có thể giảm thiểu rủi ro và tạo mối nối chắc chắn, lâu bền giữa hai kim loại khác nhau này.

Các bạn có câu hỏi gì, cứ mạnh dạn trao đổi nhé, baoduongcokhi sẵn sàng giải đáp trong khả năng của mình 
---------------------
Xin chào bạn! Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa. Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Phương pháp kiểm tra hạt từ (Magnetic Particle Testing)

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Kiểm tra hạt từ (Magnetic Particle Testing MPT/MT hay Magnetic Particle Inspection - MPI) là một phương pháp kiểm tra không phá hủy nhằm phát hiện các khuyết tật trên bề mặt hoặc ngay bên dưới bề mặt kim loại. Đây là kỹ thuật nhanh và đáng tin cậy để phát hiện và định vị các vết nứt bề mặt. Nguyên lý MPT: Từ thông rò trên bề mặt không liên tục Nguyên lý Kiểm tra hạt từ (MT) dựa trên tính chất từ tính của vật liệu sắt từ. Khi một thành phần sắt từ bị từ hóa (được thực hiện bằng cách cho dòng điện chạy qua nó hoặc bằng cách đặt nó trong một từ trường mạnh), bất kỳ sự không liên tục hoặc khuyết tật nào có trong vật liệu sẽ gây ra rò rỉ từ thông (như vết nứt  sẽ tạo ra lực cản đáng kể đối với từ trường, tại những điểm không liên tục như vậy, từ trường thoát ra trên bề mặt của mẫu thử (từ thông rò rỉ). Xem thêm:  Kiểm tra thẩm thấu PT (Penetrant Testing) Kiểm tra siêu âm bên trong lòng ống ILI là gì? Rò rỉ từ thông...

Hướng dẫn chi tiết Phương pháp Cân Tâm RIM & FACE

Sau đây tôi sẽ đăng lần lượt nội dung bài HD cách cân chỉnh bằng PP RIM & FACE. Đây là HD mang tính lý thuyết giúp bạn hiểu sâu hơn về PP này. Bài viết này tôi phải đánh máy hơi dài nên bài viết sẽ cập nhật tiếp sau mỗi ngày. Phương pháp này biểu diễn trên tờ giấy biểu đồ, các giá trị đo, tính toán và kết quả lượng shim thêm bớt và lượng dịch chuyển máy được thể hiện hoàn toàn trên giấy: (click lên hình để xem rõ hơn) KẾT QUẢ Sheet 1 Sheet2 Sheet 3 Kết quả biểu diễn trên giấy của phương pháp cân tâm RIM & FACE Khái niệm về PP RIM & FACE Phương pháp cân chỉnh RIM & FACE dùng biểu đồ để minh họa là một kỹ thuật mà cho thấy quan hệ vị trí của hai hoặc hơn hai đường tâm trục trên một tờ giấy biểu đồ. Từ biểu đồ này có thể tính toán ra được số lá căn (shim) cần thay đổi thêm vào hay bớt đi ở các chân máy và cũng như lượng dịch chuyển máy để đạt được độ đồng tâm đúng theo yêu cầu. QUY ƯỚC Để thực hiện các bước cân tâm này, chúng ta phải theo một số quy ước sa...

Chọn vật liệu chế tạo bánh răng và xử lý nhiệt

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Điều cần thiết là chọn vật liệu và xử lý nhiệt thích hợp phù hợp với ứng dụng dự kiến ​​của bánh răng. Vì các bánh răng được ứng dụng cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau, chẳng hạn như máy móc công nghiệp, thiết bị điện/điện tử, đồ gia dụng và đồ chơi, và bao gồm nhiều loại vật liệu, nên chúng tôi muốn giới thiệu các vật liệu điển hình và phương pháp xử lý nhiệt của chúng. Hộp số 1. Các loại vật liệu chế tạo bánh răng a) S45C (Thép cacbon dùng cho kết cấu máy): S45C là một trong những loại thép được sử dụng phổ biến nhất, chứa lượng carbon vừa phải ( 0,45% ). S45C dễ kiếm được và được sử dụng trong sản xuất bánh răng trụ thẳng, bánh răng xoắn, thanh răng, bánh răng côn và bánh răng trục vít bánh vít . Xử lý nhiệt và độ cứng đạt được: nhiệt luyện độ cứng Không < 194HB Nhiệt luyện bằng cách nung nóng, làm nguội nhanh (dầu hoặc nước) và ram thép, còn gọi là quá...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Nguyên lý hoạt động tuabin hơi (steam turbine)

Giới thiệu Tua bin hơi (steam turbine)  là loại máy biến đổi nhiệt năng sinh ra từ hơi có áp suất thành động năng sau đó chuyển hóa thành cơ năng làm trục quay. Trục này được kết nối với một máy phát điện ( Generator ) để sản xuất điện. Một phần rất lớn các yêu cầu về điện năng của thế giới được đáp ứng bởi các tuabin hơi nước này, có mặt trong các nhà máy điện hạt nhân, nhiệt điện và điện than. Riêng ở Mỹ, khoảng 88% điện năng được sản xuất bằng cách sử dụng các tuabin hơi nước. Tua bin hơi nước hiện đại đầu tiên được phát triển bởi Sir Charles A. Parsons vào năm 1884. Kể từ đó, rất nhiều cải tiến đáng kể đã được thực hiện về năng lực và hiệu quả sản xuất. Tua bin hơi nước được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy điện chu trình hỗn hợp . Trong các nhà máy này, tuabin khí tạo ra nhiệt và năng lượng từ khói thải có thể được tận dụng để sản xuất hơi nước để chạy tuabin hơi. Sự kết hợp của hai tuabin này với nhau giúp sản xuất điện có hiệu quả trong các nhà máy này. Về cơ bản, hiện na...

Kiểm tra thẩm thấu PT (Penetrant Testing)

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com PT bánh răng để kiểm tra các vết nứt Kiểm tra thẩm thấu màu PT, viết tắt của Penetrant Testing (hay còn gọi là Kiểm tra thấm mao dẫn) là một phương pháp kiểm tra không phá hủy dùng để phát hiện các khuyết tật mở trên bề mặt, chẳng hạn như nứt, rỗ khí mà không thế phát hiện được bằng mắt thường.  Chất lỏng thẩm thấu được phủ lên trên bề mặt và ngấm vào các khuyết tật. Sau một thời gian, nó được lau đi. Một chất hiện hình khác được xịt lên bề mặt và những khuyết tật, tại đó chất nhuộm màu ngấm vào sẽ hiện ra. Những vết này gọi là các chỉ thị.  Kiểm tra thẩm thấu được dùng chủ yếu cho mối hàn,vùng ảnh hưởng nhiệt, các bộ phận máy làm việc quay,.. Phương pháp PT có thể áp dụng trên mọi loại vật liệu nhưng hạn chế ở những vật liệu có bề mặt xốp hoặc gồ ghề. Nó có thể được sử dụng trên vật đúc, bề mặt gia công và mối hàn, đặc biệt là trong Thép không gỉ Austenitic khi không thể kiểm tra bằng phương pháp kiểm tra hạ...

Giới thiệu về Tua bin khí (Gas Turbine)

Turbine khí, còn được gọi là tuốc bin khí  (Gas Turbine) , là một loại động cơ nhiệt được sử dụng để chuyển đổi nhiệt năng thành năng lượng cơ học thông qua quá trình đốt cháy khí và chuyển động quay turbine. Một máy phát điện Generator kéo bởi một tuốc bin khí. Đây là tổ hợp của máy nén khí + tuốc bin khí + máy phát điện. Không khí được hút vào và nén lên áp suất cao nhờ một máy nén. Nhiên liệu cùng với không khí này sẽ được đưa vào buồng đốt để đốt cháy. Khí cháy sau khi ra khỏi buồng đốt sẽ được đưa vào quay turbine. Vì thế nên mới gọi là turbine khí. Năng lượng cơ học của turbine một phần sẽ được đưa về quay máy nén, một phần khác đưa ra quay tải ngoài, như cách quạt, máy phát điện... Đa số các turbine khí có một trục, một đầu là máy nén, một đầu là turbine. Đầu phía turbine sẽ được nối với máy phát điện trực tiếp hoặc qua bộ giảm tốc. Riêng mẫu turbine khí dưới đây có 3 trục. Trục hạ áp gồm máy nén hạ áp và turbine hạ áp. Trục cao áp gồm máy nén cao áp và turbine cao áp. Trụ...