Chuyển đến nội dung chính

Hiện tượng phồng rộp (Blistering) trên mặt làm kín carbon-graphite của phớt cơ khí (Mechanical Seal)

Giai đoạn cuối của hiện tượng phồng rộp, cho thấy sự rỗ đáng kể và hiện tượng bong tróc vật liệu.

1. Blistering – một dạng hư hỏng “âm thầm” nhưng nguy hiểm

Hiện tượng blistering trên mặt làm kín carbon-graphite của phớt cơ khí là một vấn đề tồn tại lâu dài trong công nghệ làm kín. Blister xuất hiện dưới dạng vết phồng, bong vảy, bề mặt nhô lên trên mặt làm kín – thực chất là kết quả của các vết nứt phát sinh bên dưới bề mặt (subsurface fracture).

Hậu quả của blistering không chỉ dừng ở mất thẩm mỹ bề mặt, mà trực tiếp dẫn đến:

  • tăng rò rỉ,

  • tăng ma sát,

  • tăng nhiệt cục bộ,

  • và cuối cùng là hư hỏng sớm phớt cơ khí, đặc biệt trong các điều kiện làm việc khắc nghiệt.

Về hình thái, blister thường:

  1. bắt đầu bằng các đốm sáng, phồng nhẹ trên bề mặt carbon,

  2. phát triển thành bong bóng phồng lên, xung quanh xuất hiện các vết nứt,

  3. bong vỡ hoàn toàn, để lại lỗ rỗ (pit) trên mặt làm kín.

Hiểu rõ cơ chế hình thành blister là chìa khóa để nâng cao độ tin cậy và tuổi thọ phớt.

2. Các yếu tố chính gây blistering

Blistering không xuất hiện ngẫu nhiên. Nó là hệ quả tổng hợp của:

  • điều kiện khởi động (startup),

  • tính chất lưu chất công nghệ,

  • và chu trình nhiệt – truyền nhiệt trong cụm phớt.

Việc phối hợp đánh giá các yếu tố này giữa đơn vị vận hành – nhà cung cấp phớt – nhà cung cấp carbon có thể giúp giảm đáng kể nguy cơ blistering.

Ví dụ về hiện tượng nứt vỡ và hình thành hố do ma sát khởi động quá mức

3. Điều kiện khởi động – “thời điểm nguy hiểm nhất”

Thời điểm dễ phát sinh blister nhất chính là khi khởi động, tại khoảnh khắc phớt bắt đầu quay.

Lúc này:

  • Breakaway torque (mô men cần thiết để bắt đầu quay) đạt giá trị lớn nhất,

  • lớp phim chất lỏng giữa hai mặt làm kín rất mỏng,

  • độ nhớt lưu chất thường cao (đặc biệt khi khởi động lạnh).

Kết quả là:

  • ứng suất cắt (shear stress) trên bề mặt làm kín tăng đột biến,

  • các ứng suất này có thể tạo ra vi nứt (micro-fracture) trong vật liệu carbon-graphite,

  • chỉ vài giây sau khi khởi động, blister đã có thể hình thành bên dưới bề mặt đánh bóng.

Nói cách khác:
👉 Blistering thường “được gieo mầm” ngay từ giây đầu tiên phớt quay.

4. Ảnh hưởng của lưu chất công nghệ

4.1. Độ nhớt và lực kéo (traction)

Lưu chất có:

  • độ nhớt cao → tăng lực cắt khi khởi động,

  • đặc tính hóa học tạo lực kéo cao → làm tăng ma sát mặt-mặt.

Ngoài ra, vật liệu carbon-graphite luôn tồn tại độ rỗ xốp hở (open porosity) ở một mức nhất định. Các lưu chất có độ nhớt thấp có thể thẩm thấu vào bên trong cấu trúc carbon.

4.2. Trường hợp hydrocarbon – cơ chế “nổ phồng” từ bên trong

Với hydrocarbon, đặc biệt khi:

  • bị gia nhiệt đến gần hoặc vượt điểm tới hạn (critical point),

lưu chất có thể:

  1. bay hơi (volatilize) bên trong các lỗ rỗ,

  2. giãn nở thể tích rất nhanh,

  3. tạo bọt khí dưới bề mặt làm kín,

  4. đẩy bề mặt lên → hình thành blister.

Sau khi blister hình thành:

  • ma sát và nhiệt tăng,

  • càng nhiều lưu chất bị hóa hơi,

  • tạo vòng lặp phá hủy → blister mới tiếp tục xuất hiện.

Ví dụ nứt vỡ và hình thành pit do ma sát khởi động quá lớn

5. Chu trình nhiệt & sinh nhiệt – yếu tố khuếch đại hư hỏng

Blister không đứng yên – nó tự khuếch đại.

  • Một blister hình thành → tạo điểm ma sát cao cục bộ,

  • sinh nhiệt nhiều hơn → gây bất ổn nhiệt-đàn hồi (thermoelastic instability),

  • dẫn đến điểm nóng (hot spot),

  • gây giãn nở không đồng đều → nứt lan truyền.

Các chu kỳ start–stop lặp lại càng làm trầm trọng tình trạng này do:

  • thay đổi nhiệt độ đột ngột,

  • ứng suất nhiệt lặp chu kỳ.

6. Ảnh hưởng của vật liệu carbon-graphite

6.1. Carbon tẩm nhựa (resin-impregnated)

  • Dễ blister hơn do:

    • co ngót khi đóng rắn,

    • để lại độ rỗ xốp dư,

    • hệ số giãn nở nhiệt cao,

  • blister phát triển mạnh tại các điểm nóng.

6.2. Carbon tẩm kim loại – đặc biệt là antimony

  • Carbon tẩm antimony cho thấy khả năng chống blister tốt hơn rõ rệt.

  • Antimony giãn nở khi đông đặc, bù lại co ngót, giảm rỗ xốp.

  • Nhờ đó:

    • giảm khả năng lưu chất xâm nhập,

    • giảm sinh blister từ bên trong.

Giai đoạn cuối của blistering: rỗ sâu và bong vật liệu

7. Chiến lược giảm thiểu blistering – nhìn tổng thể, không chỉ đổi vật liệu

Blistering là hiện tượng đa yếu tố, vì vậy giải pháp phải đồng bộ:

7.1. Lựa chọn vật liệu

  • carbon-graphite có:

    • độ rỗ xốp thấp nhất có thể,

    • độ bôi trơn tốt,

    • độ dẫn nhiệt cao.

7.2. Thiết kế và vật liệu mặt đối tiếp

  • vật liệu dẫn nhiệt tốt,

  • tiếp xúc với khối kim loại lớn,

  • tiếp xúc với thể tích lưu chất đủ lớn → tản nhiệt tốt, giảm điểm nóng.

7.3. Quản lý lưu chất

  • đánh giá traction behavior của lưu chất, không chỉ nhìn vào độ nhớt,

  • đặc biệt quan trọng trong giai đoạn thiết kế phớt và chọn vật liệu mặt làm kín.

7.4. Quy trình vận hành

  • giảm breakaway torque bằng:

    • tiền gia nhiệt,

    • tăng tốc có kiểm soát,

    • đảm bảo bôi trơn ngay từ đầu.

7.5. Kỹ thuật bề mặt

  • duy trì độ nhám bề mặt vừa phải,

  • tránh lớp phim quá mỏng,

  • đảm bảo phân bố tải và phim dầu đồng đều trên toàn bộ mặt làm kín.

8. Kết luận

Blistering trên mặt phớt carbon-graphite không phải hiện tượng ngẫu nhiên, mà là kết quả của:

  • phá hủy cơ học do ứng suất cắt cao,

  • chịu ảnh hưởng mạnh trong giai đoạn khởi động,

  • bị khuếch đại bởi lưu chất và chu trình nhiệt.

👉 Với lựa chọn vật liệu phù hợp, quản lý nhiệt – lưu chất tốt, và quy trình vận hành hợp lý, hoàn toàn có thể giảm thiểu blistering và kéo dài tuổi thọ phớt cơ khí.

Nguồn: metcar.com

Xin chào bạn! 
Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa. 
Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. 
Nguyễn Thanh Sơn

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

CÔNG NGHỆ GIA CÔNG VẬT LIỆU BẰNG DÒNG HẠT MÀI

Gia công dòng hạt mài (Abrasive Jet Machining - AJM)   1. Nguyên lý gia công :                                                   Hình 1: Nguyên lý gia công dòng hạt mài.  Gia công dòng hạt mài là phương pháp bóc vật liệu khi dòng khí khô mang hạt mài với vận tốc cao tác động lên chi tiết. Sự va đập của các phần tử hạt mài vào bề mặt chi tiết gia công tạo thành một lực tập trung đủ lớn, gây nên một vết nứt nhỏ, và dòng khí mang cả hạt mài và mẩu vật liệu nứt (mòn) đi ra xa. Phương pháp này rất thuận lợi để gia công các loại vật liệu giòn, dễ vỡ. Khí bao gồm nhiều loại như không khí, CO2, nitơ, heli,…  Khí sử dụng có áp suất từ 0,2 - 1,4 MPa, dòng khí có hạt mài có vận tốc lên đến 300m/s và được điều khiển bởi một van. Quá trình thường được thực hiện bởi một công nhân điều khiển vòi phun hướng dòng hạt mài chi tiết.  Xem kênh Youtube củ...

Phương pháp kiểm tra hạt từ (Magnetic Particle Testing)

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Kiểm tra hạt từ (Magnetic Particle Testing MPT/MT hay Magnetic Particle Inspection - MPI) là một phương pháp kiểm tra không phá hủy nhằm phát hiện các khuyết tật trên bề mặt hoặc ngay bên dưới bề mặt kim loại. Đây là kỹ thuật nhanh và đáng tin cậy để phát hiện và định vị các vết nứt bề mặt. Nguyên lý MPT: Từ thông rò trên bề mặt không liên tục Nguyên lý Kiểm tra hạt từ (MT) dựa trên tính chất từ tính của vật liệu sắt từ. Khi một thành phần sắt từ bị từ hóa (được thực hiện bằng cách cho dòng điện chạy qua nó hoặc bằng cách đặt nó trong một từ trường mạnh), bất kỳ sự không liên tục hoặc khuyết tật nào có trong vật liệu sẽ gây ra rò rỉ từ thông (như vết nứt  sẽ tạo ra lực cản đáng kể đối với từ trường, tại những điểm không liên tục như vậy, từ trường thoát ra trên bề mặt của mẫu thử (từ thông rò rỉ). Xem thêm:  Kiểm tra thẩm thấu PT (Penetrant Testing) Kiểm tra siêu âm bên trong lòng ống ILI là gì? Rò rỉ từ thông...

Nguyên lý hoạt động tuabin hơi (steam turbine)

Giới thiệu Tua bin hơi (steam turbine)  là loại máy biến đổi nhiệt năng sinh ra từ hơi có áp suất thành động năng sau đó chuyển hóa thành cơ năng làm trục quay. Trục này được kết nối với một máy phát điện ( Generator ) để sản xuất điện. Một phần rất lớn các yêu cầu về điện năng của thế giới được đáp ứng bởi các tuabin hơi nước này, có mặt trong các nhà máy điện hạt nhân, nhiệt điện và điện than. Riêng ở Mỹ, khoảng 88% điện năng được sản xuất bằng cách sử dụng các tuabin hơi nước. Tua bin hơi nước hiện đại đầu tiên được phát triển bởi Sir Charles A. Parsons vào năm 1884. Kể từ đó, rất nhiều cải tiến đáng kể đã được thực hiện về năng lực và hiệu quả sản xuất. Tua bin hơi nước được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy điện chu trình hỗn hợp . Trong các nhà máy này, tuabin khí tạo ra nhiệt và năng lượng từ khói thải có thể được tận dụng để sản xuất hơi nước để chạy tuabin hơi. Sự kết hợp của hai tuabin này với nhau giúp sản xuất điện có hiệu quả trong các nhà máy này. Về cơ bản, hiện na...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Sổ tay bảo dưỡng công nghiệp tiên tiến [pdf]

Được biên soạn rất công phu bởi Trung tâm Sản xuất Sạch Việt Nam (VNCPC). Cuốn “ Sổ tay Bảo dưỡng Công nghiệp Tiên tiến ” được viết để phục vụ các đối tượng: 1- Các nhà lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp (cấp cao) 2- Các cán bộ quản lý bảo dưỡng (cấp quản lý trung gian) 3- Các cán bộ kỹ thuật bảo dưỡng hoặc sản xuất - bảo dưỡng (cấp quản lý trung gian). Đây là ba nhóm đối tượng quyết định đối với triển khai bảo dưỡng công nghiệp tiên tiến tại các doanh nghiệp. Ngoài ra, các cán bộ giảng dạy, các nhà nghiên cứu, tư vấn và các nhà thiết kế thiết bị cũng có thể tham khảo các phần liên quan đến chuyên môn của mình. Trong 3 nhóm người đọc chính, nhu cầu kiến thức và các vấn đề cần giải quyết khác nhau đáng kể. Vì vậy chúng tôi cấu trúc cuốn Sổ tay theo hai lớp: (1) lớp cơ bản và nguyên lý; (2) lớp kiến thức chuyên sâu cung cấp cơ sở lý thuyết cho quản lý và kỹ thuật bảo dưỡng. Tải sổ tay bảo dưỡng công nghiệp tiên tiến https://drive.google.com/file/d/1aN-JJhQ8e-03aNodG1iddKgXoU4CtH...

Chọn vật liệu chế tạo bánh răng và xử lý nhiệt

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Điều cần thiết là chọn vật liệu và xử lý nhiệt thích hợp phù hợp với ứng dụng dự kiến ​​của bánh răng. Vì các bánh răng được ứng dụng cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau, chẳng hạn như máy móc công nghiệp, thiết bị điện/điện tử, đồ gia dụng và đồ chơi, và bao gồm nhiều loại vật liệu, nên chúng tôi muốn giới thiệu các vật liệu điển hình và phương pháp xử lý nhiệt của chúng. Hộp số 1. Các loại vật liệu chế tạo bánh răng a) S45C (Thép cacbon dùng cho kết cấu máy): S45C là một trong những loại thép được sử dụng phổ biến nhất, chứa lượng carbon vừa phải ( 0,45% ). S45C dễ kiếm được và được sử dụng trong sản xuất bánh răng trụ thẳng, bánh răng xoắn, thanh răng, bánh răng côn và bánh răng trục vít bánh vít . Xử lý nhiệt và độ cứng đạt được: nhiệt luyện độ cứng Không < 194HB Nhiệt luyện bằng cách nung nóng, làm nguội nhanh (dầu hoặc nước) và ram thép, còn gọi là quá...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...