Chuyển đến nội dung chính

TẠI SAO BƠM LY TÂM RUNG ĐỘNG ?


Tại sao phải quan tâm đến rung động? vì nó có ảnh hưởng đến sự hoạt động của bơm. Ít nhất có 6 bộ phận của bơm bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi rung động:

- Tuổi thọ của hộp seal làm kín cơ khí liên quan trực tiếp tới sự chuyển động của trục. Rung động có thể gây cho bề mặt carbon làm kín bị bể hoặc mẻ, làm mất đi khả năng làm kín của seal. Có trường hợp khi trục quay, có một số chi tiết động bên trong seal tiếp xúc với vỏ thân seal hoặc các bộ phận cố định trong seal, làm bề mặt làm kín bị hở và cho phép chất rắn thâm nhập vào giữa 2 bề mặt phẳng làm kín.

- Đối với bơm làm kín bằng gioăng chèn, vòng chèn dễ bị ảnh hưởng bởi chuyển động hướng kính của trục, điều này sẽ gây ra rò rỉ hoặc gây cho trục hoặc ống lót trục sẽ bị mòn nhiều. Ngoài ra cần dòng nước làm mát nhiệt sinh ra do ma sát giữa trục và vòng chèn.

- Vòng bi được thiết kế để đỡ cả tải hướng kính và dọc trục chứ không thiết kế để chịu rung động. cho nên rung động lớn dẫn đến mặt lăn của vòng bi bị lõm rỗ.

- Các kích thước và khe hở quan trọng như khe hở giữa hai vòng làm kín chịu mài mòn wear ring trên bánh công tác với thân bơm chịu ảnh hưởng bởi rung động. Khe hở trong ổ bi phải được đo bằng đơn vị 1/1000(mm).

- Các bô phận của bơm có thể bị phá huỷ do rung động như vòng làm kín wear ring, ống lót bushing, bánh công tác.

- Các bộ phận làm kín buồng gối đỡ dễ bị ảnh hưởng bởi chuyển động hướng kính của trục. Trục sẽ bị hư hỏng và bộ phần làm kín sẽ hư hỏng sớm. Vòng làm kín khuất khúc làm việc trong dung sai khe hở nhỏ, nếu chuyển động này quá mức sẽ dẫn đến phá hủy dung sai làm việc này.

- Bulông chân máy của bơm và máy dẫn động sẽ bị lỏng.

Ảnh: phổ rung động ở một bơm ly tâm rung động vận hành ở 300 vòng/phút


» RUNG ĐỘNG ĐẾN TỪ MỘT SỐ NGUỒN SAU:

Nguyên nhân cơ khí:

- Mất cân bằng động: thông thường dẫn tới phá hủy bánh công tác và ống lót trục mất đồng tâm.

- Trục bị cong và biến dạng

- Mất đồng tâm trục giữa bơm và máy dẫn động.

- Đường ống bị kéo căng gây ứng suất: nguyên nhân từ thiết kế sai, thiếu bệ đỡ treo hoặc do sự giãn nở nhiệt của đường ống.

- Khối lượng bệ máy bơm quá nhỏ.

- Nhiệt sinh ra từ các bộ phận của bơm đặc biệt là trục.

- Các bộ phận động cọ tiếp xúc với bộ phận tĩnh.

- Vòng bi bị lỏng hoặc mòn.

- Các chi tiết lắp trên bơm bị lỏng ra.

- Lỏng bulông chân máy.

- Đóng cặn trên các bộ phận động gây mất cân bằng động.

- Các chi tiết bơm bị phá hủy.

Nguyên nhân công nghệ:

- Vận hành bơm ngoài điểm hiệu suất tối ưu (B.E.P)

- Sự hoá hơi của lưu chất.

- Không khí đi vào hệ thống gây xâm thực hoặc mất áp.

- Dòng chảy rối trong hệ thống (dòng chảy không phần tầng)

- Hiện tượng xâm thực, sự va đập thủy lực (water hammer)

- …..

Các nguyên nhân khác:

- Cộng hưởng rung động từ thiết bị xung quanh.

- Vận hành bơm ở vận tốc cộng hưởng rung động.

- Bề mặt seal làm kín bị dính hoặc trà xát trực tiếp do lưu chất được bơm không có khả năng bôi trơn như gas hoặc chất rắn khô.

- …..


Ảnh: phổ rung động ở một bơm ly tâm rung động vận hành ở 300 vòng/phút

» GIẢI QUYẾT RUNG ĐỘNG DO VẤN ĐỀ CƠ KHÍ

- Cân bằng động lại cho các thiết bị động: Nếu không có máy cân bằng động ở nhà máy, thì có thuê ngoài hoặc yêu cầu nhà sản xuất thiết bị tới giúp. Vấn đề cân bằng là cần thiết khi lưu chất bơm là chất ăn mòn hoặc chất lỏng sệt, sẽ ăn mòn nhanh chóng các bộ phận động và gây mất cân bằng động. Đối với bơm tốc độ cao thì sự ăn mòn càng xảy ra khốc liệt.

- Trục bị cong: bạn có thể có nhiều cách uốn trục thẳng nhưng hầu hết sự cố gắng này đều không thành công, tốt nhất là nên thay trục mới.

- Cân chỉnh đồng tâm trục bơm và thiết bị dẫn động hợp lý, có thể sử dụng phương pháp cân chỉnh laser hoặc dùng đồng hồ so.

- Đường ống hút bơm phải có bệ giá đỡ, khung treo.

- Khối lượng nền móng bê tông của bơm phải nặng hơn 5 lần tổng khối lượng bơm, móng máy và các thiết bị kết nối khác liên quan. Và nền bê tông phải rộng hơn 75mm móng máy đối với bơm 375KW và 150 mm đối với bơm trên 375KW.

- Một inch (25,4mm) thép không rỉ sẽ giãn nở 0,001 inch cho mỗi 100oF thay đổi (tương đương 0,001mm/50oC). Sự giãn nở nhiệt có thể gây cho bánh công tác cọ vào thành bơm gây ra mài mòn ma sát ở vị trí có dung sai khe hở nhỏ, như vòng làm kín chịu mài mòn wear ring. Thép Carbon giãn nở ít hơn thép không rỉ 30%. Vì vậy khi thiết lập giá trị khe hở phải đảm bảo sự giãn nở do nhiệt.

- Vòng bi mòn hoặc lỏng có thể do lắp đặt sai hoặc dầu gối đỡ bị nhiễm nước từ bên ngoài. Vòng làm kín khuất khúc hoặc vòng làm kín tiếp xúc là cách dễ nhất để giải quyết vấn đề này. Khi lắp đặt vòng bi, sử dụng thiết bị gia nhiệt thích hợp để tránh làm vòng bi bị nhiễm bẩn.

(Kỹ sư Nguyễn Thanh Sơn biên soạn ngày 14/08/2007)

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Khớp nối ( coupling ) - Những dạng khớp nối ( ebook )

Đây là tuyển tập nói về những chủng loại khớp nối khác nhau, những kết cấu, ứng dụng của từng loại khớp nối, ưu và nhược điểm của từng loại. Hình chụp, có lẫn cả hình vẽ 3D, rất đẹp, dễ quan sát. Bản tiếng Anh. Nó đây, 7 file ( pdf ) Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần 4 Phần 5 Phần 6 Phần 7 SCCK.TK (theo blog Phuc Linh )

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Thử nghiệm thủy tĩnh - hydrostatic test

Viết bài: Thanh Sơn (cập nhật 2/2023), bản quyền thuộc về wwwbaoduongcokhi.com   Hư hỏng khi thử thủy tĩnh bình áp lực Thử nghiệm thủy tĩnh (hay còn gọi là hydrostatic test) là một phương pháp kiểm tra tính an toàn và độ bền của các thiết bị dưới tác động của áp suất nước. Thử nghiệm này thường được sử dụng để kiểm tra các đường ống, bồn chứa, hệ thống ống dẫn, van và các thiết bị khác trong các ngành công nghiệp dầu khí, hóa chất, thực phẩm, năng lượng điện và nhiều ngành công nghiệp khác. Khi thực hiện thử nghiệm thủy tĩnh, nước được bơm vào thiết bị đang được kiểm tra cho đến khi áp suất nước đạt đến một mức độ xác định. Thiết bị sẽ được giữ ở áp suất nước này trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ một vài giờ đến một vài ngày. Trong quá trình này, các kỹ sư kiểm tra và giám sát áp suất và xem xét sự xuất hiện của các vết rò rỉ hoặc sự biến dạng của thiết bị. Sau khi thử nghiệm thủy tĩnh hoàn thành, nước sẽ được xả ra khỏi thiết bị và thiết bị sẽ được kiểm tra k...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng r...

Cách kiểm tra và đánh giá vết ăn khớp (tooth contact) của cặp bánh răng

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Hộp số với cặp bánh răng nghiêng Tooth contact là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền của bánh răng Mục đích Các bánh răng phải có tải trọng phân bố đều trên bề mặt răng khi làm việc ở điều kiện danh định.  Nếu tải trọng phân bố không đều, áp lực tiếp xúc và ứng suất uốn tăng cục bộ , làm tăng nguy cơ hư hỏng.  Gear Run Out của bánh răng là gì? cách kiểm tra Bánh răng và hộp số, phần 3: Phân tích dầu tìm nguyên nhân hư hỏng bánh răng. Bánh răng và Hộp số, phần 2: Các loại hộp số, bôi trơn, hư hỏng thường gặp Bánh răng và hộp số, phần 1: Các loại bánh răng (types of gears) Để đạt được sự phân bố tải đều, bánh răng cần có độ chính xác trong thiết kế, sản xuất, lắp ráp và lắp đặt các bộ phận của hộp số. Các yếu tố này được kiểm tra, test thử nghiệm và kiểm tra tại xưởng của nhà sản xuất thiết bị. Lắp đặt đúng cách tại hiện trường là bước cuối cùng để ...

Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF [P1]

Ký hiệu của ổ lăn được chia ra làm hai nhóm chính: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ổ lăn đặc biệt. Ổ lăn tiêu chuẩn là những ổ lăn có kích thước được tiêu chuẩn hóa trong khi ổ lăn đặc biệt là những ổ lăn có kích thước dặc biệt theo yêu cầu của khách hàng. Những ổ lăn chế tạo theo yêu cầu này được ký hiệu bằng “số bản vẽ” và chúng cũng không được nêu chi tiết trong phần này. Một ký hiệu đầy đủ bao gồm một ký hiệu cơ bản mà một hoặc nhiều ký hiệu phụ (- giản đồ 1). Ký hiệu đầy đủ bao gồm ký hiệu cơ bản và các ký hiệu phụ luôn luôn được ghi trên bao bì của ổ lăn, trong khi đó ký hiêu ghi trên ổ lăn đôi khi không đầy dủ vì những lí do sản xuất. Ký hiệu cơ bản xác định : Chủng loại Thiết kế cơ bản Kích thước tiêu chuẩn của ổ lăn. Những ký hiệu phụ xác định : Những thàng phần của ổ lăn và / hoặc Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đăc tính khác vơi thiêt kế tiêu chuẩn. Ký hiệu phụ có thể đứng trước ký hiệu cơ bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiế...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...