Chuyển đến nội dung chính

Công nghệ Xado bền hoá và phục hồi các chi tiết mà không cần tháo máy


cộng nghệ gốm kim loại Xado

Khi nghiên cứu phát triển công nghệ Xado các nhà khoa học đã đề xuất một lập luận mới có tính cách mạng là " có thể làm đảo ngược qúa trình mài mòn ma sát, biến năng lượng phá hủy chuyển thành năng lượng kiến tạo cái mới, biến qúa trình mài mòn thành qúa trình bồi phủ bề mặt bù đắp hao mòn bằng lớp bảo vệ gốm kim loại siêu bền ". Tưởng như là vô lý, nhưng đã được chứng minh. Sau trên 20 năm nghiên cứu và thử nghiệm, năm 1996 công nghệ Xado được công bố, sản phẩm Xado chính thức ra đời.
Công nghệ Xado cho phép biến đổi cặp bề mặt tiếp xúc ma sát từ dạng kim lọai - kim lọai thông thường thành cặp tiếp xúc gốm kim lọai - gốm kim lọai ngay trong lúc máy móc đang vận hành, làm bù đắp hao mòn , bảo vệ vững chắc bề mặt chi tiết chống mài mòn và ăn mòn làm tăng độ bền lên 2-3 lần so với trước .
Ứng dụng công nghệ Xado là việc sử dụng các chất Revitalizant Xado. Thực hiện khá đơn giảm : ta cho chất hồi sinh Xado vào hệ thống nhớt bôi trơn hoặc dùng mỡ Xado thay cho mỡ cũ , tiếp tục vận hành sản xuất như bình thường. Sau vài chục phút hoặc vài trăm giờ chạy máy tùy theo loại máy và loại chất Xado sẽ hoàn tất việc tạo ra lớp gốm kim loại trên bề mặt chi tiết ma sát.
Công nghệ Xado là sự ứng dụng nguyên lý luyệm kim, nhiệt động học khuếch tán và ma sát học. Hóa chất Revitalizant Xado là nội dung chính của công nghệ và là bí quyết của Hãng.
Revitalizant Xado là tổ hợp nhiều khóang chất ở dạng hạt rất nhỏ 5 micromet, chất kích hoạt năng lượng đặc biệt ( unique energy activator ) và các chất xúc tác.
Khi máy móc đang vận hành và có chất Revitalizant Xado ở trong vùng giữa hai bề mặt kim loại tiếp súc ma sát sẽ xảy ra một loạt các qúa trình cơ lý hóa phức tạp tạo ra lớp gốm kim lọai bồi phủ lên cả hai bề mặt chi tiết tại chỗ có ma sát. các bạn có thể tìm hiểu kỹ hơn trong
http://www.xado.com quátrình tạo thành lớp gốm kim loại. Vấn đề được xem xét ở cấp cấu trúc tế vi :
- Bề mặt của cặp chi tiết súc ma sát có các vi đỉnh lồi và chỗ lõm, chúng được bôi trơn bằng nhớt. Trong nhớt có các hạt kim loại vốn bị bong tróc ra khỏi bề mặt chi tiết và cặn bẩn sinh ra do nhớt bị đốt cháy hoặc biến chất trong lúc vận hành.Ta cho chất Revitalizant Xado vào trong hệ thống nhớt bôi trơn của máy móc cần phục hồi. Cho máy móc vận hành. Các phần tử chất Xado đi theo nhớt đến vùng giữa hai bề mặt tiếp súc ma sát. Xem trên hình 3. - Nếu máy móc không vận hành, không có ma sát thì không có hiện tượng gì xảy ra.



Chú thích:
Nhớt

Cặn
Các hạt kim lọai
Các phần tử Xado

- Khi cho máy móc vận hành, hai bề mặt tiếp súc trượt lên nhau, sinh ra ma sát. Một số vi đỉnh lồi bị gãy vỡ, cặn bẩn được tảy sạch khỏi bề mặt, các hạt chất Xado nằm trong vùng ma sát cũng bị đập vỡ thành các phần tử siêu nhỏ, nhiều cấu trúc phân tử bị phá hủy, xem hình 5.
- Trong vùng ma sát sảy ra qúa trình nèn chặt các phần tử Xado siêu nhỏ vào bề mặt chi tiết. Nhờ có chất xúc tác kích hoạt năng lượng, cùng với năng lượng sinh ra khi vi đỉnh lồi bị gãy vỡ và những qúa trình cơ hóa lý khác cùng sảy ra tại vùng ma sát đã hội đủ điều kiện thực hiện qúa trình khuếch tán nhiệt động học và phản ứng hóa học như trong qúa trình luyện kim tạo ra gốm kim loại. Các nhà khoa học gọi đây là qúa trình vi luyện kim tạo thành gốm kim loại. Nó tiếp diễn dần dần đến khi hình thành ổn định lớp gốm kim loại trên bề mặt chi tiết tại chỗ ma sát ở mức khe hở lắp ghép đạt tối ưu thì dừng ( Xem hình 7 ).
Mạng tinh thể gốm kim loại gồm các pha kim loại hoặc hợp kim và một hoặc nhiều pha gốm. Nó kết nối với mạng tinh thể kim lọai phía dưới thành một thể thống nhất . Nó hình thành trên cả hai bề mặt kim loại khi trượt lên nhau, có độ nhẵn rất cao Ra = 0,06 micrômet, bóng giống như một lớp kính mờ. Lớp gốm kim loại do Xado tạo ra có độ dày từ vài đến vài trăm micrômét tùy thuộc hệ ma sát và chất Xado sử dụng.
Dưới đây là hình ảnh mô tả xilanh đông cơ đốt trong trước và sau phục hồi bằng chất Xado ( trích từ tài liệu của Xado Concern ). Hình nhỏ bên trái là mặt cắt dọc cụm hơi. Hình nhỏ bên phải là ảnh thật chụp cấu trúc tế vi bề mặt thành xilanh. Hình nhỏ ở giữa là mặt cắt ngang của xilanh. Phần hao mòn trước khi phục hồi biểu hiện bằng màu đỏ. Sau phục hồi, lớp gốm kim loại được bồi phủ lên chỗ hao mòn cũ được biểu hịện bằng màu xanh lá cây. Vùng đen là kim loại thành xilanh.Vùng màu vàng ở giữa là vùng trống. Kết qủa sử dụng Xado khắc phục được độ mòn ôvan và mòn hình côn trong xilanh. Ảnh chụp bề mặt thành xilanh sau Xado bóng như lớp kính mờ Trước khi phục hồi :

Sau phục hồi :


Những đặc tính ưu việt của lớp gốm kim lọai do Xado tạo ra :
- Độ cứng tế vi lớn 600-700 Kg/mm2.
- Hệ số ma sát rất nhỏ 0,003 - 0,007.
- Độ nhẵn rất cao Ra = 0,06 micromet.
- Chịu va đập tốt, đến 50 kg/mm2
- Tính chống ăn mòn tốt
- Tính chịu nhiệt cao.
- Hệ số dãn nở nhiệt như lớp kim loại bề mặt chi tiết.

Nhờ những đặc tính trên và khe hở lắp ghép đạt tối ưu nên cặp tiếp xúc gốm kim loại rất bền vững chống lại mài mòn ma sát, làm tăng độ bền của máy móc lên 2 -3 lần. Có thể nói đã tiệm cận gần đến được nguyên lý ma sát không hao mòn .
Công nghệ Xado là một thành tựu mới suất sắc của khoa học vật liệu và ma sát học. Nhờ nó mà vật liệu gốm kim lọai trở thành phổ cập cho hầu hết mọi máy móc thiết bị cơ khí. Tập Đoàn cũng đang ứng dụng những thành tựu mới nhất của công nghệ Nanô vào sản phẩm của mình . Ngành cơ khí được bổ xung thêm một phương pháp mới về hoá bền và sửa chữa. Khi áp dụng rộng rãi công nghệ Xado sẽ mang lại lợi ích rất lớn cho xã hội.




Giải quyết :







Tập Đoàn Xado - Xado Chemical Concern, Ucraina là một Tập Đoàn khoa học - công nghệ cao đầu ngành. Lĩnh vực chính là phát triển công nghệ mới, tiên tiến.Trên 1500 các nhà khoa học suất sắc và chuyên gia kỹ thuật giỏi thuộc các lĩnh vực hóa chất,vật lý kim loại, ma sát học, công nghệ nanô, cơ khí và đạn đạo học đang làm việc trong Tập Đoàn.Công nghệ được công bố năm 1996, có tên là Công nghệ tiết kiệm nguyên nhiên liệu Energy - Resourses Saving Technology, gọi tắt là công nghệ Xado hay công nghệ sửa chữa không phải tháo rã - In place Repair Technology. Nó được xếp vào loại Công nghệ xanh vì có tác dụng làm giảm ô nhiễm môi trường như giảm khí thải độc, giảm tiếng ồn độ rung, giảm phế thải phế liệu,v.v ...
Người tiêu dùng VN đánh giá tốt về sản phẩm Xado. Đặc biệt rất ưa chuộng
sản phẩm http://xado.chiakhoa.com/?cid=11&case=2&left=&id=23 sản phẩm dùng cho xe máy. Dùng Xado làm cho động cơ xe máy mạnh, êm,tăng tốc nhanh, bền,tiết kiệm xăng trung bình 5-20%, với giá cả hợp lý, giảm chi phí đảm bảo sửa chữa.


Hiệu quả của công nghệ Xado là:

  • Nâng cao chất lượng cho máy móc cơ khí
  • Phục hồi hao mòn các chi tiết kim loại không phải tháo rã máy
  • Tăng độ bền sử dụng máy móc lên 2 - 3 lần
  • Tăng hiệu suất lên 5 - 25%
  • Tiết kiệm nhiên liệu 5 - 30%, năng lượng điện 7 - 34%
  • Tiết kiệm chi phí sửa chữa, đảm bảo kỹ thuật từ 30% trở lên

*Giảm hẳn độ rung, tiếng ồn, máy chạy rất nhẹ và êm

* Giảm khí thải độc hại của các động cơ đốt trong 2 -10 lần

  • Tiết kiệm thời gian 3 - 10 lần
  • Đơn giản, dễ sử dụng và giá thành thấp


SCCK.TK

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Khớp nối ( coupling ) - Những dạng khớp nối ( ebook )

Đây là tuyển tập nói về những chủng loại khớp nối khác nhau, những kết cấu, ứng dụng của từng loại khớp nối, ưu và nhược điểm của từng loại. Hình chụp, có lẫn cả hình vẽ 3D, rất đẹp, dễ quan sát. Bản tiếng Anh. Nó đây, 7 file ( pdf ) Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần 4 Phần 5 Phần 6 Phần 7 SCCK.TK (theo blog Phuc Linh )

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Thử nghiệm thủy tĩnh - hydrostatic test

Viết bài: Thanh Sơn (cập nhật 2/2023), bản quyền thuộc về wwwbaoduongcokhi.com   Hư hỏng khi thử thủy tĩnh bình áp lực Thử nghiệm thủy tĩnh (hay còn gọi là hydrostatic test) là một phương pháp kiểm tra tính an toàn và độ bền của các thiết bị dưới tác động của áp suất nước. Thử nghiệm này thường được sử dụng để kiểm tra các đường ống, bồn chứa, hệ thống ống dẫn, van và các thiết bị khác trong các ngành công nghiệp dầu khí, hóa chất, thực phẩm, năng lượng điện và nhiều ngành công nghiệp khác. Khi thực hiện thử nghiệm thủy tĩnh, nước được bơm vào thiết bị đang được kiểm tra cho đến khi áp suất nước đạt đến một mức độ xác định. Thiết bị sẽ được giữ ở áp suất nước này trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ một vài giờ đến một vài ngày. Trong quá trình này, các kỹ sư kiểm tra và giám sát áp suất và xem xét sự xuất hiện của các vết rò rỉ hoặc sự biến dạng của thiết bị. Sau khi thử nghiệm thủy tĩnh hoàn thành, nước sẽ được xả ra khỏi thiết bị và thiết bị sẽ được kiểm tra k...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng r...

Cách kiểm tra và đánh giá vết ăn khớp (tooth contact) của cặp bánh răng

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Hộp số với cặp bánh răng nghiêng Tooth contact là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền của bánh răng Mục đích Các bánh răng phải có tải trọng phân bố đều trên bề mặt răng khi làm việc ở điều kiện danh định.  Nếu tải trọng phân bố không đều, áp lực tiếp xúc và ứng suất uốn tăng cục bộ , làm tăng nguy cơ hư hỏng.  Gear Run Out của bánh răng là gì? cách kiểm tra Bánh răng và hộp số, phần 3: Phân tích dầu tìm nguyên nhân hư hỏng bánh răng. Bánh răng và Hộp số, phần 2: Các loại hộp số, bôi trơn, hư hỏng thường gặp Bánh răng và hộp số, phần 1: Các loại bánh răng (types of gears) Để đạt được sự phân bố tải đều, bánh răng cần có độ chính xác trong thiết kế, sản xuất, lắp ráp và lắp đặt các bộ phận của hộp số. Các yếu tố này được kiểm tra, test thử nghiệm và kiểm tra tại xưởng của nhà sản xuất thiết bị. Lắp đặt đúng cách tại hiện trường là bước cuối cùng để ...

Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF [P1]

Ký hiệu của ổ lăn được chia ra làm hai nhóm chính: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ổ lăn đặc biệt. Ổ lăn tiêu chuẩn là những ổ lăn có kích thước được tiêu chuẩn hóa trong khi ổ lăn đặc biệt là những ổ lăn có kích thước dặc biệt theo yêu cầu của khách hàng. Những ổ lăn chế tạo theo yêu cầu này được ký hiệu bằng “số bản vẽ” và chúng cũng không được nêu chi tiết trong phần này. Một ký hiệu đầy đủ bao gồm một ký hiệu cơ bản mà một hoặc nhiều ký hiệu phụ (- giản đồ 1). Ký hiệu đầy đủ bao gồm ký hiệu cơ bản và các ký hiệu phụ luôn luôn được ghi trên bao bì của ổ lăn, trong khi đó ký hiêu ghi trên ổ lăn đôi khi không đầy dủ vì những lí do sản xuất. Ký hiệu cơ bản xác định : Chủng loại Thiết kế cơ bản Kích thước tiêu chuẩn của ổ lăn. Những ký hiệu phụ xác định : Những thàng phần của ổ lăn và / hoặc Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đăc tính khác vơi thiêt kế tiêu chuẩn. Ký hiệu phụ có thể đứng trước ký hiệu cơ bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiế...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...