Chuyển đến nội dung chính

Theo dõi tình trạng thiết bị bằng siêu âm - Nhiều công dụng hơn chỉ là thiết bị phát hiện rò rỉ đơn thuần

Nếu bạn đang sử dụng một cảm biến siêu âm để phát hiện rò rỉ và chưa đạt được kết quả mong đợi thì chúng tôi vẫn còn những lựa chọn khác tốt hơn cho bạn.

Kiểm tra siêu âm để phát hiện rò rỉ của đường ống

Nếu cảm biến siêu âm của bạn chỉ dùng cho mục đích phát hiện rò rỉ, vậy thì bạn đã không tận dung hết những lợi ích mà công nghệ này có thể mang lại. Việc phát hiện rò rỉ được nhiều tổ chức, cơ quan ban ngành, chẳng hạn Cục Năng Lượng Hoa Kỳ, khuyến nghị là phương pháp tốt nhất để dò tìm các khu vực có rò rỉ nhằm tối thiểu năng lượng lãng phí và tăng hiệu quả trong các nhà máy.

Cảm biến siêu âm được thiết kế bằng công nghệ phù hợp có khả năng tích hợp với phần mềm, có thể được sử dụng để theo dõi tình trạng thiết bị và phục vụ bảo trì dự đoán. Điều này, sẽ giúp tối thiểu thời gian ngưng trệ sản xuất, tăng cường kiểm soát chất lượng và an toàn, và tăng số giờ công lao động nhờ việc cải thiện khả năng xử lý sự cố.

Xem thêm:

Bảo trì dự đoán (Predictive Maintenance) là gì?

Bảo trì dựa trên tình trạng CBM (Condition-Based Mainienance)

Bảo trì tập trung vào độ tin cậy RCM: 9 nguyên tắc của chương trình bảo dưỡng phòng ngừa hiện đại (Full).

Xem xét bản tóm tắt đánh giá của bên thứ ba là bên đã tích hợp công nghệ siêu âm cho một tổ chức trong hơn 500 tình huống:

- Hơn 100 ứng dụng được sử dụng cho các thiết bị khác nhau trong các tình huống khác nhau như nồi hơi, thiết bị chuyển đổi nhiệt, máy nén, động cơ, bơm, van và các bẫy hơi.
- Con số tiết kiệm được cho tổ chức xấp xỉ 3.7 triệu đô la Mỹ mỗi năm.
- Tỷ lệ hoàn vốn cho việc tích hợp công nghệ siêu âm nhờ việc giảm các chi phí không đáng có xấp xỉ 15:1.
- Số năm lao động tiết kiệm được nhờ giảm thời gian chuẩn đoán và xử lý sự cố xấp xỉ 45 năm.

Tích hợp công nghệ siêu âm phù hợp theo quy trình thực hiện đã đưa ra cho tổ chức này và những tổ chức khác tương tự cho thấy nhiều lợi ích ước tính được và còn hơn nữa. Tuy nhiên, nhiều công ty dù có tầm nhìn tốt về việc thực thi các chương trình bảo trì dự đoán làm giảm chi phí sản xuất và vận hành, nhưng lại thiếu các công cụ và thời gian để xây dựng một kế hoạch hiệu quả. Bài viết này sẽ bàn về những cách thức để sử dụng công nghệ siêu âm sao cho việc hoàn vốn trở nên nhanh và hiệu quả.

Theo dõi tình trạng thiết bị

Theo dõi tình trạng thiết bị và bảo trì dự đoán thường được thực hiện nhờ vào các phân tích độ rung, tia hồng ngoại và những kỹ thuật khác. Công nghệ siêu âm lại thường bị bỏ qua, tuy nhiên lại là một giải pháp xuất sắc, đặc biệt là dành cho các tổ chức có ngân sách thấp dành cho bảo trì. Các thiết bị dò siêu âm cho phép người dùng hiểu được chính xác những tiếng động tạo ra do hệ thống chưa được bôi trơn đầy đủ (quá nhiều hoặc quá ít), và các dấu hiệu mài mòn từ sớm. Công nghệ siêu âm phù hợp là công cụ nhanh và hiệu quả để xác định tình trạng đang diễn ra với thiết bị, các bộ phận như ổ bi, hộp số, động cơ, máy nén, v.v...

Sóng siêu âm được tạo ra do ma sát, va chạm và phóng điện. Ma sát và va chạm là những hiện tượng đồng hành của thiết bị cơ khí. Chẳng hạn, một ổ bi đang hoạt động sẽ tạo ra ma sát tại trục và các bi quay quanh tâm. Tuy nhiên, nếu có quá nhiều sự ma sát thì sẽ có sự cố xảy ra với dây chuyền sản xuất do sự thiếu cân bằng, hoặc ổ bi có thể đã bị kẹt, từ đó làm cho dây chuyền sản xuất ngừng hoạt động.

Bôi trơn đầy đủ cho ổ bi đang hoạt động luôn luôn rất quan trọng. Một ổ bi được bôi trơn đầy đủ sẽ tạo ra âm thanh rất mượt khi hoạt động, với micro của thiết bị thu nhận siêu âm có thể phát hiện được khi nó được đặt vào gối đỡ của vòng bi. (Xem hình dưới)


Nếu ổ bi được bôi trơn nhiều hơn mức cần thiết, sẽ có rất ít sóng siêu âm có thể được nghe thấy bằng tai nghe. Nếu được bôi trơn không đủ, tiếng ồn do ổ bi tạo ra sẽ càng lúc càng tăng đáng kể và những tiếng ồn khác cũng có thể được tạo ra như tiếng sột soạt, lọc cọc trong ổ bi. Những dấu hiện chỉ thị ổ bi không được bôi trơn đủ sẽ xuất hiện trong sóng siêu âm trước cả khi ảnh nhiệt hồng ngoại có thể phát hiện được do nhiệt tăng lên và dĩ nhiên trước cả khi có thể tiến hành các phân tích độ rung của nó.

 

Thêm vào đó, một khi ổ bi bắt đầu bị mài mòn, sóng siêu âm sẽ gây ra những tín hiệu sắc đinh tai khi đi qua những điểm bị mài phẳng hay những vết xước. Những tiếng ồn này được truyền vào tai nghe khi có những tiếng pop hay crack. Một khi sóng siêu âm được tạo ra tức là ổ bi bắt đầu cho thấy những dấu hiệu, khi đó việc thay thế có thể được xem xét trong khi dây chuyền sản xuất ngừng hoạt động (trong thời gian nghỉ). Mài mòn có thể được phát hiện ngay tức khắc mà không cần phải xem xét các kết quả mô tả thu được của ổ bi đó và phân tích chúng.

Xem thêm:

Nghe vòng bi chẩn đoán hư hỏng.

Với một cảm biến siêu âm được dùng cho theo dõi tình trạng thiết bị, kỹ thuật viên chỉ cần đưa đầu dò vào từng vị trí, điều chỉnh độ nhạy của thiết bị giúp tối thiểu sóng siêu âm ở xung quanh gây ra bởi những bộ phận hay thiết bị khác. Sóng siêu âm yếu đi hay thất thoát năng lượng, nhanh hơn so với tiếng ồn mà các cảm biến độ rung có thể phát hiện ra, tuy vậy nếu độ nhạy của thiết bị được điều chỉnh ở mức cao thì các rung động siêu âm trong thép vẫn có thể gây nhiễu các thiết bị đang được kiểm tra.

Người dùng có thể ghi lại các thiết lập của cảm biến và tình trạng vận hành của các thiết bị như tốc độ, khả năng tải,... Mỗi lần theo dõi một bộ phận thiết bị, người dùng nên duy trì các tình trạng vận hành tương đương để dễ phát hiện những thay đổi trong sóng siêu âm là do thiết bị bị mài mòn hay do bôi trơn không đầy đủ chứ không phải do tăng vận tốc vận hành.

Không có dấu hiệu đơn lẻ hay xem xét chỉ một yếu tố nào có thể giúp xác định tình trạng thiết bị đang được kiểm tra. Các tín hiệu kỹ thuật số do các phương pháp đo tương quan chỉ ra như deciben hay RMS không nên được dùng đơn lẻ để dự báo xu hướng. Một bản mô tả deciben chẳng hạn, thường dùng hàm logarit để mô tả tỷ lệ mà trong đó có thể bao gồm cả công suất, áp lực tiếng ồn, điện thế, cường độ và một số các yếu tố khác.

Song, sử dụng công nghệ siêu âm để theo dõi tình trạng thiết bị không phức tạp. Phần mềm có thể được sử dụng để ghi lại các kết quả đầu ra của cảm biến siêu âm. Khi đã có được chuẩn chung hoặc tín hiệu chuẩn (benchmark signal), các bản ghi sau này có thể được đem ra so sánh để xác định được độ mòn hoặc bôi trơn của bộ phận thiết bị qua thời gian.

Phần mềm phân tích tín hiệu cũng dễ sử dụng nhờ tính đơn giản trong việc sử dụng cảm biến siêu âm. Nếu độ nhạy của cảm biến được điều chỉnh phù hợp với mỗi lần thực hiện thu bản ghi, các tiếng ồn (spikes & cracks) sẽ dễ được nhận dạng khi các ổ bi bắt đầu mòn.

Nếu thiết lập cho mỗi lần sử dụng của cảm biến là như nhau, người dùng có thể dựa trên đó để so sánh biên độ tổng quát hoặc giá trị RMS (giá trị bình phương trung bình, công suất trung bình) của thiết bị với giá trị RMS chuẩn của nó. Việc xác minh biên độ tăng cũng không giúp đưa ra kết luận cho những yếu tố khác như sự thay đổi tốc độ, khả năng tải, hay áp suất của vị trí đang được kiểm tra do bản ghi tín hiệu sau khi được bôi trơn thêm sẽ làm giảm biên độ tổng quát của tín hiệu thu được.

Phát hiện rò rỉ

Khi các phân tử khí thoát ra khỏi các lỗ hở hay vết nứt/ rạn từ một hệ thống áp suất cao sang hệ thống áp suất thấp, chúng sẽ tạo ra dòng vật chất va đập hỗn loạn với nhau gây ra sóng siêu âm. Các cảm biến siêu âm được sử dụng để phát hiện ra sóng siêu âm này khi chúng truyền đi. Một microphone áp điện được sử dụng để thu nhận các sóng áp lực tiếng ồn ứng với một tần số siêu âm cụ thể. Hầu hết microphone di động có tần số nằm xung quanh mức 40kHz. Tai người chỉ có thể nghe được trong khoảng tần số tối đa là 20kHz. Khi microphone của thiết bị thu nhận phát hiện được sóng siêu âm, thiết bị sẽ chuyển đổi tín hiệu đầu vào sang tần số sóng âm mà tai người có thể nghe được. Tín hiệu mới dẫn xuất ra tai nghe trong bộ công cụ.

Khi có rò rỉ, dòng vật chất va đập gây ra do các sóng áp suất tiếng ồn nằm trong khoảng âm từ 0Hz đến 100 kHz và cao hơn nữa. Tần số sóng âm thấp hơn đi xa hơn và gây nhiễu ở xung quanh như tiếng máy móc chạy. Đồng thời, những tiếng ồn này có năng lượng lớn hơn và có thể dễ dàng vượt qua các bề mặt, tối thiểu khả năng của một microphone tần số thấp để có có định vị chính xác điểm rò rỉ. Sóng âm tần số quá cao (trên 40 kHz) không có đủ năng lượng để có thể được phát hiện từ khoảng cách hợp lý. 

Một cảm biến siêu âm được sử dụng để phát hiện và định vị các rò rỉ, nên:


- Có dải âm tần quanh khoảng 40 kHz.
- Có phạm vi/hướng tiếp cận hẹp.
- Có chức năng điều khiến để điều chỉnh độ nhạy của thiết bị thu nhận nhờ đó chỉ ra vị trí cần thiết.
- Sử dụng phương pháp chuỗi tín hiệu tương tự cho phép hiện thị nhanh chóng những biến đổi dù là nhỏ của tín hiệu đầu vào.
- Có tỉ lệ tín hiệu - độ ồn tốt giúp sử dụng hiệu quả trong những trường hợp chức năng phát hiện rò rỉ của cảm biến bị tối thiểu hóa do tiếng ồn.
- Có vòng đời pin dài.

 Thiết bị phát hiện rò rỉ hiệu quả rất quan trọng trong việc phát hiện và định vị rò rỉ trong toàn bộ cơ sở sản xuất, nhưng chúng không có khả năng xác định con số chi phí tiết kiệm cũng như lượng khí có thể đã bị thất thoát. Các cảm biến siêu âm không thể xác định được tỷ lệ rò rỉ hay thất thoát trên CFM. Có nhiều yếu tố có thể tác động đến cường độ va chạm trong đường ống như độ dày, kích cỡ, hình dáng của chỗ hở; độ cứng/ thô ở các mép, phương hướng; khoảng cách từ thiết bị thu nhận ; độ ẩm; nhiệt độ; áp suất không khí,…

Cùng một áp suất và mức độ khác biệt như nhau ở trong và ngoài hệ thống, tỷ lệ dòng rò rỉ qua một vết nứt với những mép sắc thô sẽ tạo ra sóng siêu âm gấp hàng chục, thậm chí hàng trăm lần cường độ cũng dòng rò rỉ qua một vết nứt tròn và mép nhẵn. Do đó, để xác định chính xác chi phí tiết kiệm được, cần phải theo dõi lượng tiêu thụ điện năng, sản lượng sản xuất bằng những phương tiện khác. Việc này có thể làm được nhờ sử dụng những thiết bị đắt tiền và phức tạp để có được con số đo lường chính xác, nhưng điều này là không cần thiết. Kiểm soát định kỳ đối với khí và hơi nước sẽ giúp tiết kiệm chi phí, mặc dù kể cả người sử dụng cũng không chắc được con số đó là bao nhiêu. Nếu bạn không sử dụng công nghệ siêu âm, bạn đang bỏ lỡ phương tiện nhanh nhất và dễ dàng nhất để có thể phát hiện rò rỉ.

Kiểm tra siêu âm phát hiện rò khí qua van

Tích hợp công nghệ thông qua thực hiện chìa khóa trao tay

Kể cả khi đã quyết định ứng dụng công nghệ mới, nhiều tổ chức vẫn thất bại trong việc đạt được những lợi ích mong muốn. Có một số nguyên nhân giải thích cho điều này trong đó thiếu sót hàng đầu là sự am hiểu về công nghệ, huấn luyện đào tạo không phù hơp, không có đủ thời gian và nguồn lực thích hợp, không xác định đúng những khu vực cần xem xét và ứng dụng công nghệ mới,... Rất nhiều tổ chức chỉ bận rộn cho việc khắc phục sự cố, hơn là dành thời gian đó để lập ra một kế hoạch ngăn chặn trước khi sự cố xảy ra, họ tập trung việc khắc phục tạm thời/giảm thiệt hại sự cố đã phát sinh.

Nỗ lực là cần thiết để đạt được những lợi ích mong muốn từ bất cứ công nghệ hay chương trình mới nào. Khi ứng dụng công nghệ siêu âm, bước đầu tiên để có thể hoàn vốn nhanh chóng đó là phải đám bảo đúng người đúng việc. Chẳng hạn, trên thị trường có nhiều loaị cảm biến siêu âm không thể theo dõi một cách chính xác tình trạng thiết bị và tỷ lệ không phát hiện được rò rỉ cao. Do đó, một chương trình chìa khóa trao tay nên được đưa vào thực hiện giúp bao quát tất cả các khía cạnh của việc tích hợp công nghệ mới.

Bạn có thể cân nhắc những chương trình chìa khóa trao tay dưới đây cho việc tích hợp công nghệ siêu âm của mình:

- Chương trình giúp xác định các bộ phận thiết bị và các hệ thống thuộc diện cần xem xét kiểm tra.
- Chương trình giúp xác định những sản phẩm phù hợp cho công tác bảo trì của tổ chức như các cảm biến, phần mềm, và các phụ kiện.
- Chương trình giúp xác định những nơi cần kiểm tra, giúp lập những bản mô tả ban đầu để làm tiêu chuẩn.
- Chương trình giúp lưu giữ những tài liệu về những nơi đã kiểm tra, các bản mô tả, các bộ phận thiết bị và các sản phẩm.
- Chương trình giúp đào tạo nhân lực để vận hành tốt các cảm biến siêu âm và phần mềm phù hợp với tài liệu hướng dẫn.
- Chương trình giúp thiết lâp những cột mốc quan trọng có thể đạt được trong công tác tích hợp công nghệ.
- Chương trình giúp duy trì sự ổn định, mở rộng các sản phẩm được tích hợp, và tiếp tục đánh giá những khu vực quan trọng đã và đang được tích hợp thông qua theo dõi tình trạng thiết bị và phát hiện rò rỉ.

Kết luận

Nếu được ứng dụng hợp lý và thường xuyên, công nghệ siêu âm có thể là công cụ nhanh và hiệu quả về mặt chi phí dành cho việc theo dõi kiểm soát các bộ phận thiết bị trong diện xem xét.

Để ứng dụng công nghệ này, các doanh nghiệp nên tiếp cận đúng sản phẩm, đào tạo nhân lực, xác định các bộ phận thiết bị cần xem xét, xây dựng chuẩn cho thiết bị, và quyết tâm theo đuổi những dự định tốt.

Thiếu sự đào tạo huấn luyện và sự am hiểu về công nghệ, theo dõi kiểm tra thiếu thường xuyên, và thiếu sự kiên quyết đối với chương trình bảo trì dự đoán sẽ đưa đến những kết quả rất tệ hại. Tuy nhiên, nếu ứng dụng hợp lý công nghệ siêu âm, sẽ cải thiện sản xuất, làm giảm thời gian khắc phục sự cố, cũng như giảm thời gian lãng phí của dây chuyền sản xuất và đội ngũ bảo trì trang thiết bị. Ứng dụng công nghệ siêu âm thích hợp, có thể làm được nhiều việc, hơn chỉ là một thiết bị phát hiện rò rỉ đơn thuần.

Theo HIENDAIHOA, ảnh baoduongcokhi.com

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1 sai

Bảo trì năng suất toàn diện (Total Productive Maintenance)

Toàn bộ file điện tử powerpoint này: TPM P-1.ppt 1382K TPM P-2.ppt 336K TPM P-3.ppt 2697K Link download http://www.mediafire.com/?upl33otz5orx0e1

Cách kiểm tra và đánh giá vết ăn khớp (tooth contact) của cặp bánh răng

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Hộp số với cặp bánh răng nghiêng Tooth contact là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền của bánh răng Mục đích Các bánh răng phải có tải trọng phân bố đều trên bề mặt răng khi làm việc ở điều kiện danh định.  Nếu tải trọng phân bố không đều, áp lực tiếp xúc và ứng suất uốn tăng cục bộ , làm tăng nguy cơ hư hỏng.  Gear Run Out của bánh răng là gì? cách kiểm tra Bánh răng và hộp số, phần 3: Phân tích dầu tìm nguyên nhân hư hỏng bánh răng. Bánh răng và Hộp số, phần 2: Các loại hộp số, bôi trơn, hư hỏng thường gặp Bánh răng và hộp số, phần 1: Các loại bánh răng (types of gears) Để đạt được sự phân bố tải đều, bánh răng cần có độ chính xác trong thiết kế, sản xuất, lắp ráp và lắp đặt các bộ phận của hộp số. Các yếu tố này được kiểm tra, test thử nghiệm và kiểm tra tại xưởng của nhà sản xuất thiết bị. Lắp đặt đúng cách tại hiện trường là bước cuối cùng để đảm bảo khả năng ti

Chọn vật liệu chế tạo bánh răng và xử lý nhiệt

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Điều cần thiết là chọn vật liệu và xử lý nhiệt thích hợp phù hợp với ứng dụng dự kiến ​​của bánh răng. Vì các bánh răng được ứng dụng cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau, chẳng hạn như máy móc công nghiệp, thiết bị điện/điện tử, đồ gia dụng và đồ chơi, và bao gồm nhiều loại vật liệu, nên chúng tôi muốn giới thiệu các vật liệu điển hình và phương pháp xử lý nhiệt của chúng. Hộp số 1. Các loại vật liệu chế tạo bánh răng a) S45C (Thép cacbon dùng cho kết cấu máy): S45C là một trong những loại thép được sử dụng phổ biến nhất, chứa lượng carbon vừa phải ( 0,45% ). S45C dễ kiếm được và được sử dụng trong sản xuất bánh răng trụ thẳng, bánh răng xoắn, thanh răng, bánh răng côn và bánh răng trục vít bánh vít . Xử lý nhiệt và độ cứng đạt được: nhiệt luyện độ cứng Không < 194HB Nhiệt luyện bằng cách nung nóng, làm nguội nhanh (dầu hoặc nước) và ram thép, còn gọi là quá trìnhT

Một số thiết bị chưng cất

Ngày nay cùng với sự phát triển vượt bậc của nền công nghiệp thế giới và nước nhà, các ngành công nghiệp cần rất nhiều hoá chất có độ tinh khiết cao. Chưng cất  ( distillation ) là quá trình dùng nhiệt để tách một hỗn hợp lỏng ra thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp ở cùng một nhiệt đo. Chưng cất = Gia nhiệt + Ngưng tụ Ta có thể phân biệt chưng cất ra thành quy trình một lần như trong phòng thí nghiệm để tách một hóa chất tinh khiết ra khỏi một hỗn hợp, và chưng cất liên tục, như trong các tháp chưng cất trong công nghiệp.  Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Thiết bị chưng cất  Trong nhiều trường hợp có một tỷ lệ nhất định của hỗn hợp hai chất lỏng mà không thể tiếp tục tách bằng phương pháp chưng cất được nữa. Các hỗn hợp này được gọi là hỗn hợp đẳng phí. Nếu muốn tăng nồng độ của cồn phải dùng đến các phương pháp tinh cất đặc biệt khác. Có thể sử dụng các loại tháp chưng cất

Giới thiệu về Tua bin khí (Gas Turbine)

Turbine khí, còn được gọi là tuốc bin khí  (Gas Turbine) , là một loại động cơ nhiệt được sử dụng để chuyển đổi nhiệt năng thành năng lượng cơ học thông qua quá trình đốt cháy khí và chuyển động quay turbine. Một máy phát điện Generator kéo bởi một tuốc bin khí. Đây là tổ hợp của máy nén khí + tuốc bin khí + máy phát điện. Không khí được hút vào và nén lên áp suất cao nhờ một máy nén. Nhiên liệu cùng với không khí này sẽ được đưa vào buồng đốt để đốt cháy. Khí cháy sau khi ra khỏi buồng đốt sẽ được đưa vào quay turbine. Vì thế nên mới gọi là turbine khí. Năng lượng cơ học của turbine một phần sẽ được đưa về quay máy nén, một phần khác đưa ra quay tải ngoài, như cách quạt, máy phát điện... Đa số các turbine khí có một trục, một đầu là máy nén, một đầu là turbine. Đầu phía turbine sẽ được nối với máy phát điện trực tiếp hoặc qua bộ giảm tốc. Riêng mẫu turbine khí dưới đây có 3 trục. Trục hạ áp gồm máy nén hạ áp và turbine hạ áp. Trục cao áp gồm máy nén cao áp và turbine cao áp. Trục th

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (w

CÔNG NGHỆ GIA CÔNG VẬT LIỆU BẰNG DÒNG HẠT MÀI

Gia công dòng hạt mài (Abrasive Jet Machining - AJM)   1. Nguyên lý gia công :                                                   Hình 1: Nguyên lý gia công dòng hạt mài.  Gia công dòng hạt mài là phương pháp bóc vật liệu khi dòng khí khô mang hạt mài với vận tốc cao tác động lên chi tiết. Sự va đập của các phần tử hạt mài vào bề mặt chi tiết gia công tạo thành một lực tập trung đủ lớn, gây nên một vết nứt nhỏ, và dòng khí mang cả hạt mài và mẩu vật liệu nứt (mòn) đi ra xa. Phương pháp này rất thuận lợi để gia công các loại vật liệu giòn, dễ vỡ. Khí bao gồm nhiều loại như không khí, CO2, nitơ, heli,…  Khí sử dụng có áp suất từ 0,2 - 1,4 MPa, dòng khí có hạt mài có vận tốc lên đến 300m/s và được điều khiển bởi một van. Quá trình thường được thực hiện bởi một công nhân điều khiển vòi phun hướng dòng hạt mài chi tiết.  Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Công nghệ gia công kim loại 2. Thiết bị và dụng cụ :  a. Máy:   Hình 2: Sơ đồ củ

Sơ đồ tuabin khí chu trình hỗn hợp (combined cycle)

Viết bài KS Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com CCGT được gọi là chu trình kết hợp trong nhà máy điện, có sự tồn tại đồng thời của hai chu trình nhiệt trong một hệ thống, trong đó một lưu chất làm việc là hơi nước và một lưu chất làm việc khác là một sản phẩm khí đốt. Giải thích rõ hơn: Turbine khí chu trình hỗn hợp (Combined Cycle Gas Turbine - CCGT) là một hệ thống phát điện sử dụng cùng một nguồn nhiên liệu để vận hành hai loại máy phát điện khác nhau: một máy phát điện dẫn động bởi tuabin khí (gas turbine) và một máy phát điện dẫn động bởi tuabin hơi nước (steam turbine). Hệ thống CCGT được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy điện, do có thể giảm thiểu lượng khí thải và tăng tính hiệu quả trong việc sử dụng năng lượng. Nhà máy điện CCGT Trong hệ thống CCGT, nguồn nhiên liệu (thường là khí tự nhiên natural gas hoặc dầu) được đốt trong máy tuabin khí dẫn động cho máy phát điện generator để sản xuất điện. Hơi nước được tạo ra từ lò hơi thu hồi nhiệt (Heat Recove

Nghe Podcast Bảo Dưỡng Cơ Khí