Chuyển đến nội dung chính

Cấu tạo chung của một bơm ly tâm nhiều cấp

 Bài này lấy ví dụ về một bơm có kết cấu kiểu như hình trên. Tùy nhà sản xuất, loại lưu chất bơm, thông số công nghệ,  vật liệu chế tạo, thiết kế kết cấu có thể khác nhau nhưng cơ bản thì chúng vẫn có những điểm giống nhau.
1.    Cấu tạo bơm
Bơm ly tâm nhiều cấp là loại bơm cao áp thường có hai vỏ bao gồm vỏ ngoài hình trụ đơn giản cùng với bích tròn ở một đầu và vỏ bên trong chia đôi theo phương ngang. Không gian giữa vỏ trong và ngoài được điền đầy chất lỏng đang được bơm ở áp suất đầu xả. Vỏ ngoài chịu một ứng suất kéo do tác động của áp suất xả, trong khi vỏ bên trong chịu một áp suất nén. Bơm bao gồm bốn cụm lắp ráp cơ bản sau :
 •    Vỏ ngoài và bích đầu thân bơm
Vỏ và bích đầu được đúc bằng thép cácbon, được thiết kế để chịu được bất cứ  áp suất mong muốn. Một bích được vặn chặn bởi các vít cấy và đai ốc lục giác cỡ lớn. Vỏ ngoài được đỡ bởi hai chân nằm ở hai phía của đường tâm nằm ngang. Để có thể giãn nở theo chiều dọc, vỏ ngoài được gắn cố định bởi bu lông ở hai chân kế khớp nối, trong khi hai chân kia có các rãnh dài cho phép vỏ giãn nở từ phía khớp nối trở đi. Vỏ ngoài và bích đầu đã được thử nghiệm thủy tĩnh ở áp suất gấp 1,5 lần áp tối thiểu làm ngừng máy hoặc thử ở một áp suất xác định lớn hơn. Hộp làm kín sẽ được thiết kế theo điều kiện của khách hàng. Tương tự như vậy, kết nối đầu hút và xả sẽ dựa vào đặc điểm kỹ thuật để chọn sự kết nối bằng mặt bích hay hàn. Áp suất ở hai hộp làm kín là áp suất đầu hút. Điều này có được là nhờ kết nối một đường ống ngoài tới đường hút.
•     Vỏ trong kiểu xoắn ốc
Vỏ được thiết kế đôi, chia ra hai nửa theo phương ngang. Tất cả các đường xoắn ốc và đường nước giữa các cấp là một bộ phận tổ hợp của mỗi nửa. Các mối nối được mài và được đánh bóng để có thể làm kín một cách hoàn hảo mà không cần đệm làm kín. Vỏ trong chỉ chịu ứng suất nén và được thiết kế bằng phần kim loại tương đối nhẹ và được bắt bu lông lại với nhau (2 nửa), điều này cho phép đạt được hiệu suất thủy lực tốt nhất và dễ dàng cho việc tháo ráp. Việc thiết kế vỏ trong hai nửa sẽ đảm bảo cho bơm sự cân bằng theo hướng kính ở mọi công suất của bơm và phân bổ nhiệt độ cân bằng trong vỏ ngoài. Tất cả việc lắp ráp được làm trên máy một cách chính xác và cân chỉnh hoàn hảo. Vỏ trong được đúc bằng thép hợp kim.
•     Các bộ phận động
Bao gồm trục, bánh công tác và các vòng tĩnh và động. Một bộ phận động của bơm có thể tháo ra và ráp lại.
 Điều này có thể thực hiện ở ngoài field để kiểm tra độ mài mòn, khe hở và độ thẳng của các chi tiết trong bộ phận động. Điều này là cực kỳ quan trọng khi cân chỉnh các chi tiết động, ổ đỡ và hộp làm kín, và giúp tăng tuổi thọ của bơm.
1.    Trục
    Được rèn từ thép crôm (11,5% -13%) và qua xử lý nhiệt và được tiện và mài. Trục sẽ ghép mỗi bánh công tác ở mắt hút để tạo ra dòng tối đa và vận tốc ngoại vi tối thiểu của chất lỏng được bơm. Để dễ dàng tháo ráp các bánh công tác, trục được gia công bằng máy với bậc trục gia công có đường kính giảm 0,127 mm từ giữa trục hướng về mỗi đầu của trục.
2.    Bánh công tác
    Các bánh công tác là loại kín hai mặt (enclosed), được đúc bằng thép crôm 11,5% -13%; sau đó được đánh bóng và được cân bằng tĩnh và cân bằng động kỹ càng. Chúng được thiết kế để tạo ra hiệu suất thủy lực cao và tăng lên liên tục của đường cong đặc tính về công suất từ max tới min. Các cánh công tác được bố trí thành hai nhóm ngược nhau 'back to back' vì vậy đảm bảo sự cân bằng thủy lực dọc trục mà không cần phải sử dụng thiết bị cân bằng chênh áp cao và nếu có sự ăn mòn trên các thiết bị này, sẽ tránh sự mất cân bằng xảy ra và bơm rơi vào tình trạng nguy hiểm. Với kiểu bố trí như trên sẽ đảm bảo sự cân bằng dọc trục trong mọi điều kiện, cùng với sự cân bằng hướng kính triệt để nhờ cấu tạo hai nửa của vỏ trong. Các bánh công tác được ép chặt trên trục vàđịnh vị bởi các vai trục hoặc các vòng ép chặn. Sự bố trí này sẽ loại bỏ hoàn toàn các ống lót trục sleeve và cho phép dãn nở tự do mà không tạo ra sự lỏng ống lót trục mà thiết bị động lắp trên nó.
    Hình: Các cánh công tác được bố trí thành hai nhóm ngược nhau 'back to back'

 3.    Vòng làm kín chịu mòn giữa bánh công tác và vỏ trong (wear ring)
    Gồm vòng động (gắn trên bánh công tác) và tĩnh (gắn trên vỏ trong). Ở những cấp mà có sự chênh áp cao, vòng tĩnh được làm dài hơn để giữ sự rò rỉ giữa các cấp là thấp nhất. Các vòng tĩnh có khoảng hở rộng để có thể dãn nở vì nhiệt. Các vòng tĩnh được làm từ thép crôm tôi cứng.  
4.    Ổ đỡ
Bao gồm ổ đỡ hướng kính (journal bearing) hay ổ chặn hướng trục (thrust bearing). Mặc dù khi vận hành bình thường đã có sự cân bằng hướng kính, hướng trục hoàn toàn, với thrust bearing và journal bearing sẽ giúp đề phòng trường hợp khẩn cấp xảy ra trong quá trình vận hành, giúp bơm vận hành an toàn, đơn giản.

Kỹ sư Nguyễn Thanh Sơn
...bài viết này đang trong thời gian cập nhật và sửa chữa thêm

SCCK.TK

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Khớp nối ( coupling ) - Những dạng khớp nối ( ebook )

Đây là tuyển tập nói về những chủng loại khớp nối khác nhau, những kết cấu, ứng dụng của từng loại khớp nối, ưu và nhược điểm của từng loại. Hình chụp, có lẫn cả hình vẽ 3D, rất đẹp, dễ quan sát. Bản tiếng Anh. Nó đây, 7 file ( pdf ) Phần 1 Phần 2 Phần 3 Phần 4 Phần 5 Phần 6 Phần 7 SCCK.TK (theo blog Phuc Linh )

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Thử nghiệm thủy tĩnh - hydrostatic test

Viết bài: Thanh Sơn (cập nhật 2/2023), bản quyền thuộc về wwwbaoduongcokhi.com   Hư hỏng khi thử thủy tĩnh bình áp lực Thử nghiệm thủy tĩnh (hay còn gọi là hydrostatic test) là một phương pháp kiểm tra tính an toàn và độ bền của các thiết bị dưới tác động của áp suất nước. Thử nghiệm này thường được sử dụng để kiểm tra các đường ống, bồn chứa, hệ thống ống dẫn, van và các thiết bị khác trong các ngành công nghiệp dầu khí, hóa chất, thực phẩm, năng lượng điện và nhiều ngành công nghiệp khác. Khi thực hiện thử nghiệm thủy tĩnh, nước được bơm vào thiết bị đang được kiểm tra cho đến khi áp suất nước đạt đến một mức độ xác định. Thiết bị sẽ được giữ ở áp suất nước này trong một khoảng thời gian nhất định, thường là từ một vài giờ đến một vài ngày. Trong quá trình này, các kỹ sư kiểm tra và giám sát áp suất và xem xét sự xuất hiện của các vết rò rỉ hoặc sự biến dạng của thiết bị. Sau khi thử nghiệm thủy tĩnh hoàn thành, nước sẽ được xả ra khỏi thiết bị và thiết bị sẽ được kiểm tra k...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng r...

Cách kiểm tra và đánh giá vết ăn khớp (tooth contact) của cặp bánh răng

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Hộp số với cặp bánh răng nghiêng Tooth contact là một trong những yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả và độ bền của bánh răng Mục đích Các bánh răng phải có tải trọng phân bố đều trên bề mặt răng khi làm việc ở điều kiện danh định.  Nếu tải trọng phân bố không đều, áp lực tiếp xúc và ứng suất uốn tăng cục bộ , làm tăng nguy cơ hư hỏng.  Gear Run Out của bánh răng là gì? cách kiểm tra Bánh răng và hộp số, phần 3: Phân tích dầu tìm nguyên nhân hư hỏng bánh răng. Bánh răng và Hộp số, phần 2: Các loại hộp số, bôi trơn, hư hỏng thường gặp Bánh răng và hộp số, phần 1: Các loại bánh răng (types of gears) Để đạt được sự phân bố tải đều, bánh răng cần có độ chính xác trong thiết kế, sản xuất, lắp ráp và lắp đặt các bộ phận của hộp số. Các yếu tố này được kiểm tra, test thử nghiệm và kiểm tra tại xưởng của nhà sản xuất thiết bị. Lắp đặt đúng cách tại hiện trường là bước cuối cùng để ...

Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF [P1]

Ký hiệu của ổ lăn được chia ra làm hai nhóm chính: ký hiệu của ổ lăn tiêu chuẩn và ký hiệu của ổ lăn đặc biệt. Ổ lăn tiêu chuẩn là những ổ lăn có kích thước được tiêu chuẩn hóa trong khi ổ lăn đặc biệt là những ổ lăn có kích thước dặc biệt theo yêu cầu của khách hàng. Những ổ lăn chế tạo theo yêu cầu này được ký hiệu bằng “số bản vẽ” và chúng cũng không được nêu chi tiết trong phần này. Một ký hiệu đầy đủ bao gồm một ký hiệu cơ bản mà một hoặc nhiều ký hiệu phụ (- giản đồ 1). Ký hiệu đầy đủ bao gồm ký hiệu cơ bản và các ký hiệu phụ luôn luôn được ghi trên bao bì của ổ lăn, trong khi đó ký hiêu ghi trên ổ lăn đôi khi không đầy dủ vì những lí do sản xuất. Ký hiệu cơ bản xác định : Chủng loại Thiết kế cơ bản Kích thước tiêu chuẩn của ổ lăn. Những ký hiệu phụ xác định : Những thàng phần của ổ lăn và / hoặc Những thay đổi về thiết kế và / hoặc đăc tính khác vơi thiêt kế tiêu chuẩn. Ký hiệu phụ có thể đứng trước ký hiệu cơ bản (tiếp đầu ngữ) hoặc đứng sau (tiế...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...