Chuyển đến nội dung chính

Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF (Phần cuối)


vong bi skf Giải thích ý nghĩa ký hiệu vòng bi SKF (Phần cuối)
K Lỗ côn, góc côn 1:12
K30 Lỗ côn, góc côn 1:30
LHT Mỡ chịu nhiệt độ thấp và cao bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-40 đến +140oC ). Hai chữ số theo sau LHT cho biết loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định mỡ vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn. Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7
LS Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile- (AU), có hoặc không có tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn
2LS Phớt tiếp xúc LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn
LT Mỡ chịu nhiệt độ thấp bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-50 đến +180oC). LT hoặc hai chữ hoặc chữ số kết hợp đi kèm được nêu trong phần HT xác định mỡ khác với tiêu chuẩn. Ví dụ: LT, LT10 hay LTF1
L4B Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn có một lớp phủ bề mặt đặc biệt
L5B Bộ con lăn có một lớp phủ bề mặt đặc biệt
L5DA Ổ con lăn NoWear với các con lăn được phủ gốm
L7DA Ổ con lăn NoWear với các con lăn và rãnh lăn vòng được phủ gốm
M Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt. bố trí ngay giữa các con lăn; thiết kế và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2
MA Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt. bố trí giữa vai vòng ngoài
MB Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt. bố trí giữa vai vòng trong
ML Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong
MP Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, các ô của vòng cách được đột hoặc khoét, bố trí giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong
MR Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí ngay giữa các con lăn
MT Mỡ chịu nhiệt độ trung bình bôi trơn sẵn trong ổ lăn(-30 đến +110oC). Hai chữ số theo sau MT cho biết loại mỡ. Chữ cái hoăc chữ số kết hợp đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn. Ví dụ: MT33, MT37F9 hoặc MT47
N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài
NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài
N1 Một rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài
N2 Hai rãnh định ở một mặt bên của vòng ngoài cách nhau 180o
P Vòng cách bằng Poliamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, bố trí giữa con lăn
PH Vòng cách bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, bố trí ở giữa con lăn
PHA Vòng cách bằng polyether etherketone (PEEK) ép đùn, bố trí giữa vai vòng ngoài
PHAS Vòng cách bằng PEEK ép đùn, bố trí giữa vai vòng ngoài, có rãng bôi trơn ở bề mặt tiếp xúc
P4 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO
P5 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO
P6 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO
P62 P6 + C2
P63 P6 + C3
Q Cải tiến dạng tiếp xúc và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)
R 1.Vòng ngoài có giờ chặn
2. Mặt lăn hình cầu (ổ lăn trên thanh ray)
RS Phớt tiếp xúc bằng cao su tổng hợp có hoặc không có tấm thép gia cố, lắp một bên của ổ lăn
2RS Phớt tiếp xúc RS trên cả hai mặt của ổ lăn
RS1 Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của ổ lăn
2RS1 Phớt tiếp xúc RS1 trên cả hai mặt của ổ lăn
RS1Z Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của ổ lăn và bên kia lắp một nắp bằng thép
RS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FPM) có tấm thép gia cố, lắp hai bên của ổ lăn
2RS2 Phớt tiếp xúc RS2 trên cả hai mặt của ổ lăn
RSH Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp một bên của ổ lăn
2RSH Phớt tiếp xuc RSH lắp hai bên của ổ lăn
RSL Phớt ma sát thấp bằng cao su Acrylo-nitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp hai bên của ổ lăn
2RSL Phớt ma sát thấp bằng RSL lắp hai bên của ổ lăn
RZ Phớt ma sát thấp bằng cao su Acrylo-nitrile Butadiene (NBR) có tấm thép gia cố, lắp hai bên của ổ lăn
2RZ Phớt ma sát thấp bằng RZ lắp hai bên của ổ lăn
S0 Các vòng của ổ lăn hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổ định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +150oC
S1 Các vòng của ổ lăn hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổ định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +200oC
S2 Các vòng của ổ lăn hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổ định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +250oC
S3 Các vòng của ổ lăn hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổ định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +300oC
S4 Các vòng của ổ lăn hoặc vòng đệm của ổ chặn được ổ định kích thước cho phép nhiệt độ làm việc lên tới +350oC
T Vòng cách được gia công cắt làm bằng chất dẻo phenolic có sợi gia cố, bố trí ở giữa con lăn
TB Vòng cách bằng chất dẻo phenolic có sợi gia cố, dạng ô kín, bố trí vào phía vòng trong
TH Vòng cách dạng hở bằng chất dẻo phe-nolic có sợi gia cố bố trí ở giữa con lăn
TN Vòng cách bằng Polyamide phun ép, bố tri giữa con lăn
TNH Vòng cách bằng Polyether etherketone (PEEK) đúc khuôn, bố tri ở giữa con lăn
TNHA Vòng cách bằng Polyether etherketone (PEEK) đúc khuôn, bố tri ở giữa vòng ngoài
TN9 Vòng cách bằng Polyamide 6,6 phun ép được gia cố bằng thủy tinh, bố trí ở giữa con lăn
U U kết hợp với một số chữ để biểu thị ổ côn, vòng trong và bộ con lăn hoặc vòng ngoài có dung saio chiều cao nhỏ. Ví dụ:
U2: dung sai bề rộng +0,05/0 mm
U4: dung sai bề rộng +0,10/0 mm
V Ổ lăn không có vòng cách
V kết hợp với một chữ cái thứ hai qui định nhóm ổ lăn đặc biệt và ba hoặc bốn chữ số theo sau biểu thị những loại ổ lăn không có ký hiệu tiếp vị ngữ tiêu chuẩn.
Ví dụ
VA Nhóm ổ lăn có ứng dụng đặc biệt
VB Nhóm ổ lăn có dung sai kích thước bao đặc biệt
VE Nhóm ổ lăn có những đặc tính bên ngoài hoặc bên trong thay
đổi
VL Nhóm ổ lăn có lớp phủ bề mặt
VQ Nhóm ổ lăn có chất lượng và dung sai không theo tiêu chuẩn
VS Nhóm ổ lăn có khe hở và dự ứng lực đặc biệt
VT Nhóm ổ lăn có những đặc tính đặc biệt về bôi trơn
VA201 Ổ lăn cho các ứng dụng có nhiệt độ cao như bánh xe gòn
VA208 Ổ lăn cho các ứng dụng có nhiệt độ cao

VA228 Ổ lăn cho các ứng dụng có nhiệt độ cao
VA301 Ổ lăn cho động cơ kéo bánh xe lửa
VA305 Ổ lăn cho động cơ kéo bánh xe lửa + qui trình kiểm tra đặc biệt
VA3091 Ổ lăn cho động cơ kéo bánh xe lửa + Bề mặt ngoài của v òng ngoài được phủ một lớp Oxit nhôm để cách điện đến 1.000 Volt DC
VA320 Ổ lăn cho bánh xe lửa phù hợp với EN 12080:1998
VA350 Ổ lăn cho bánh xe lửa
VA405 Ổ lăn cho các ứng dụng có dung động mạnh
VA406 Ổ lăn cho các ứng dụng có dung động mạnh với lớp phủ PTFE đặc biệt trên bề mặt lỗ của vòng trong
VCO25 Các bộ phận của ổ lăn được xử lí đặc biệt để xử dụng cho các ứng dụngtrong môi trường bị nhiễm bẩn nặng
VE240 Ổ lăn CARB được cải tạo lại có khoảng dịch chuyển dọc trục lớn hơn
VE447 Vòng đệm trục có ba lỗ ren cách đều trên một mặt để thuận tiện khi nâng bằng cầu trục
VE552 Vòng đệm trục có ba lỗ ren cách đều trên một mặt để thuận tiện khi nâng bằng cầu trục
VA553 Vòng đệm trục có ba lỗ ren cách đều trên hai mặt để thuận tiện khi nâng bằng cầu trục
VE632 Vòng đệm trục có ba lỗ ren cách đều trên một mặt để thuận tiện khi nâng bằng cầu trục
VG114 Vòng cách bằng thép dập được tôi bề mặt
VH Ổ đũa không có vòng cách với bộ con lăn tự lien kết
VL0241 Bề mặt ngoài của vòng ngoài được phủ một lớp Oxit nhôm để cách điện đến 1.000 Volt DC
VL2071 Bề mặt ngoài của vòng ngoài được phủ một lớp Oxit nhôm để cách điện đến 1.000 Volt DC
VQ015 Vòng trong có rãnh lăn đặc biệt nhằm gia tăng tốc độ cho phép lệch trục
VQ424 Độ chính xác và hoạt động tố hơn CO8
VT143 Mỡ chịu áp lực cao với chat làm đặc lithium, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt đọ từ -20 đến +110oC
VT378 Mỡ thực phẩm, với chất làm đặc alu – minium, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ -25 đến +120oC ( lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
W Không có rãnh và lỗ bôi trơn trên vòng ngoài
WT Mỡ bôi trơn chịu nhiệt độ thấp và cao có sẵn trong ổ lăn (-40 đến +160oC). WT hay hai chữ số theo sau WT xác định loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số kết hợp đi kèm như đã giải thích trong phàn “HT” xác đinh lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn. Ví dụ: WT or WTF1
W20 Có ba lỗ bôi trơn trên vòng ngoài
W26 Có sáu lỗ bôi trơn trên vòng trong
W33 Có rãnh và ba lỗ bôi trơn trên vòng ngoài
W33X Có rãnh và sáu lỗ bôi trơn trên vòng ngoài
W513 Có sáu lỗ bôi trơn trên vòng trong và rãnh với ba lỗ bôi trơn trên vòng ngoài
W64 Ổ lăn được bôi trơn sẵn bằng “Chất bôi trơn rắn”
W77 Các lỗ bôi trơn W33 bị bít lại
  1. Kích thước bao được thay đôi với tiêu chuẩn ISO
  2. Bề mặt hình trụ (ổ lăn trên thanh ray)
Y Vòng cách bằng đồng thau dập, bố trí ngay giữa các con lăn, các thiết kế và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số theo sau Y như Y1
Z Nắp chặn bằng thép dập lắp ở một bên ổ lăn
2Z Nắp chặn Z lắp ở cả hai bên ổ lăn

Đỗ Đình Dương (theo sổ tay của SKF)

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Hỏi đáp về Bôi trơn hộp giảm tốc

Câu hỏi: Cho mình hỏi trong hộp giảm tốc nón trụ thì việc bôi trơn bánh răng và ổ lăn căn cứ vào đâu? khi nào dùng mỡ ?, khi nào dùng dầu để bôi trơn?. Mình xin cảm ơn. Hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp được sử dụng ngày càng phổ biến (ảnh của dongco3pha) Trả lời: ý kiến 1: - bôi mỡ bôi trơn: khi tần suất làm việc của hộp số nầy hoạt động liên tục, với mỡ bôi trơn thì nhiệt độ sinh ra do cặp bánh răng hoạt động không đủ để làm mất tính bôi trơn của mỡ, vẫn đảm bảo tính bôi trơn. Hơn nữa việc bôi trơn bằng mỡ cho hộp số dạng nầy chỉ dùng cho hộp số có công suất lớn và nơi có nhiệt độ không quá thấp ( gần về nhiệt độ âm sẽ làm cho mỡ bị hoá đặc ) - bôi trơn bằng dầu nhờn: khi tần suất làm việc thấp nhằm tránh hiện tượng sinh nhiệt làm mất tính nhờn bôi trơn của dầu, khởi động nhẹ, không nên sử dụng khi hộp số bôi trơn dầu nhờn trong môi trường làm việc hoá phẩm, thực phẩm vì dễ bị rò rỉ khi dầu bị nóng, mất tính nhờn, dù biết rằng có phớt (joint) làm kín vẫn bị rò rỉ, với mỡ bôi tr...

Các nguyên nhân khiến bộ vi sai ô tô hư hỏng

Xe 2 cầu Bộ vi sai là chi tiết quan trọng trong hệ thống truyền lực của ô tô. Bộ phận này có nhiệm vụ phân chia mô men xoắn đến từng bánh xe, giúp phương tiện vào cua êm ái. Nếu một chi tiết nào đó bên trong bộ vi sai bị hư hỏng sẽ khiến hoạt động của xe bị ảnh hưởng. Vậy có những dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng nào? Bộ vi sai ô tô giúp phương tiện di chuyển linh hoạt và vào cua êm ái (Nguồn: Sưu tầm) 1. Các dấu hiệu nhận biết bộ vi sai hư hỏng Bộ vi sai ô tô cung cấp mô-men xoắn cần thiết cho mỗi bánh lái và cho phép các bánh xe di chuyển với tốc độ khác nhau. Theo đó, bộ vi sai hư hỏng sẽ có những dấu hiệu bao gồm âm thanh lạ, xe khó di chuyển, rò rỉ dầu và rung lắc phương tiện. 1.1. Âm thanh lạ phát ra từ bộ vi sai Khi xe di chuyển, người dùng có thể nghe thấy âm thanh phát ra từ các chi tiết kim loại ma sát với nhau. Điều này xảy ra do các chi tiết chuyển động như bánh răng vành chậu hoặc bánh răng cùi thơm bị mòn hoặc mẻ. Ngoài ra, các ổ bi đỡ trong bộ vi sai hay bán trục bị ...

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Lò hơi là gì? nguyên lý làm việc, vận hành và bảo trì khắc phục sự cố lò hơi

Lò hơi là gì? Lò hơi hay còn gọi là nồi hơi (Tiếng Anh là Steam Boiler) . Thông thường các loại nguyên liệu mà hệ thống lò hơi công nghiệp sử dụng là than, củi, trấu, dầu, gas …. Dùng để đun sôi nước tạo ra hơi nước nóng nhiệt độ cao và áp suất lớn . Tùy vào ngành sản suất sẽ tiêu thụ lượng nhiệt năng khác nhau. Có thể chủ động điều chỉnh nhiệt độ và áp suất trên hệ thống lò hơi này. Tùy vào nhu cầu sử dụng của nhà máy mà điều chỉnh cho phù hợp. Các ống chịu nhiệt cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Lò hơi Nguyên lý chung của lò hơi công nghiệp Sử dụng nhiên liệu đốt thường được đốt cho tới khi nguồn nhiệt của lò chạm ngưỡng 1600 – 2000oC . Ở giai đoạn này, nước sẽ chuyển hóa thành hơi mang nhiệt nóng và được đưa đi bộ phận khác để sử dụng. Hơi này sẽ được chuyển đến các bộ phận, quá trình sản xuất công nghiệp của doanh nghiệp cần sử dụng hơi. Hơi từ hệ thống lò...

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Các loại giấy phép làm việc PTW, số hóa công tác quản lý và cấp giấy phép

Permit to Work (PTW) là một công cụ quan trọng trong các ngành công nghiệp như dầu khí, hóa chất, điện, xây dựng, và nhiều ngành khác để đảm bảo an toàn trong các công việc nguy hiểm. Giấy phép PTW được sử dụng để đảm bảo rằng các công việc được thực hiện đúng quy trình và an toàn, tránh nguy hiểm cho nhân viên, tài sản và môi trường. Có thể cho rằng PTW xuất hiện từ khi ngành công nghiệp được phát triển. Tuy nhiên, PTW trở nên phổ biến trong các ngành công nghiệp nguy hiểm và cần sự chú ý đặc biệt đến an toàn từ những năm 1970 và 1980. Trong những năm đó, các vụ tai nạn và sự cố lớn trong ngành dầu khí và hóa chất đã làm nổi lên vấn đề an toàn và giúp thúc đẩy sự phát triển và sử dụng PTW như một công cụ quan trọng để đảm bảo an toàn. Các quy định về PTW cũng được đưa ra bởi các tổ chức quốc tế như Tổ chức lao động quốc tế (ILO), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và các cơ quan quản lý và giám sát chính phủ khác. Trong nhiều trường hợp, việc sử dụng PTW đã được đưa vào các quy định và ...

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

Bẫy hơi (steam trap) trong nhà máy công nghiệp

1. Tại sao cần bẫy hơi (Steam Trap)? Trong hệ thống hơi nước công nghiệp (industrial steam system), khi hơi được sử dụng để gia nhiệt, truyền nhiệt hoặc vận hành thiết bị, một phần hơi luôn ngưng tụ thành nước (condensate) do: Hơi trao đổi nhiệt cho quá trình. Mất nhiệt qua thành ống, van, thiết bị. Sự xâm nhập của không khí và khí không ngưng tụ (non-condensable gases) như CO₂, O₂. Nếu không loại bỏ kịp thời nước ngưng tụ và khí không ngưng, sẽ xảy ra: Tụ đọng nước làm giảm hiệu suất trao đổi nhiệt.   Hiện tượng búa nước (water hammer) gây nứt vỡ ống, hỏng thiết bị.   Ăn mòn cục bộ do kết hợp với oxy, CO₂. Rò rỉ hơi (live steam loss), thất thoát năng lượng. Sản phẩm không đạt yêu cầu, gián đoạn sản xuất. Bẫy hơi (steam trap) là thiết bị tự động xả nước ngưng và khí không ngưng, ngăn thất thoát hơi, bảo vệ thiết bị và đảm bảo hiệu suất nhiệt toàn hệ thống. 2. Định nghĩa và Vai trò của Bẫy Hơi Theo tiêu chuẩn ISO 6704:1982, steam tra...

Bơm ly tâm phần 5: Xâm thực (Cavitation) nguyên nhân và cách phòng chống

Bơm ly tâm phần 5: Xâm thực là gì? nguyên nhân và cách phòng chống Trong phần 5 này, bảo dưỡng cơ khí sẽ giải thích cho bạn về hiện tượng xâm thực trong Máy bơm ly tâm và cách phòng chống.  Để nhận được thông báo khi có video mới, các bạn đăng ký kênh  Bảo dưỡng cơ khí  tại đây: https://www.youtube.com/channel/UCllJ2DQJyhkLrrNfrJuORSQ Xem thêm: Các video về chủ đề bơm ly tâm Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bơm ly tâm (phần 1) Bơm ly tâm phần 2: Phân loại bơm - Centrifugal pump classification Bơm ly tâm, phần 3: Các thông số Cột áp Head, NPSH, NPSHa và NPSHr Bơm ly tâm, phần 4: đường cong đặc tính pump curve, cách mồi bơm primer Video sẽ cung cấp cho các bạn các nội dung sau đây;  1. Hiện tượng xâm thực (Cavitation) là gì?  2. Những nguyên nhân dẫn đến sự xâm thực 3. Cách phòng chống xâm thực.  Vì vậy, hãy xem toàn bộ video để hiểu đầy đủ về các chủ đề này. Và đừng quên đăng ký kênh, vì bằng cách đó, bạn sẽ nhận được thông báo về những video mới ...

Một số thiết bị chưng cất

Ngày nay cùng với sự phát triển vượt bậc của nền công nghiệp thế giới và nước nhà, các ngành công nghiệp cần rất nhiều hoá chất có độ tinh khiết cao. Chưng cất  ( distillation ) là quá trình dùng nhiệt để tách một hỗn hợp lỏng ra thành các cấu tử riêng biệt dựa vào độ bay hơi khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp ở cùng một nhiệt đo. Chưng cất = Gia nhiệt + Ngưng tụ Ta có thể phân biệt chưng cất ra thành quy trình một lần như trong phòng thí nghiệm để tách một hóa chất tinh khiết ra khỏi một hỗn hợp, và chưng cất liên tục, như trong các tháp chưng cất trong công nghiệp.  Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy đăng ký kênh để nhận thông báo video mới nhất về Thiết bị chưng cất  Trong nhiều trường hợp có một tỷ lệ nhất định của hỗn hợp hai chất lỏng mà không thể tiếp tục tách bằng phương pháp chưng cất được nữa. Các hỗn hợp này được gọi là hỗn hợp đẳng phí. Nếu muốn tăng nồng độ của cồn phải dùng đến các phương pháp tinh cất đặc biệt khác. Có thể sử dụng các l...