Chuyển đến nội dung chính

Ổ trục Integral squeeze film damper (ISFD) là gì, nó hoạt động như thế nào?

Ổ trục ISFD là gì?

Ổ trục với 4 miếng bạc với mặt lưng bạc có trụ tì kiểu uốn tự lựa linh hoạt (tilt pad Flexure Pivot) cùng với công nghệ giảm chấn màng nén tích hợp - Integral squeeze film damper (ISFD), cung cấp độ cứng và giảm chấn chính xác để tăng độ ổn định động lực của hệ thống rôto / ổ trục.

Các ưu điểm của ổ trục thiết kế với công nghệ ISFD:

Giảm lực đỡ động học

Công nghệ ISFD làm giảm tải trọng động truyền đến ổ trục, làm giảm độ rung của bệ và tăng tuổi thọ ổ trục, đặc biệt là đối với ổ trục phần tử lăn. Đối với ổ trục màng chất lỏng, công nghệ này có thể giảm thiểu mài mòn trục và giảm mỏi babbitt.
Giảm độ nhạy mất cân bằng

Công nghệ ISFD giúp giảm độ nhạy cảm với sự mất cân bằng, bảo vệ cánh quạt và phớt/seal làm kín khỏi cọ xát và tăng khoảng thời gian giữa các đợt bảo dưỡng.

Thiết kế linh hoạt

Thiết kế ISFD, được sản xuất thông qua gia công bằng tia lửa điện điện electrical discharge machining (EDM), có thể tích hợp ổ trục và bộ giảm chấn thành một bộ để mang lại giải pháp tiết kiệm không gian phù hợp cho việc lắp đặt mới và trang bị thêm. Công nghệ ISFD có thể được sử dụng với miếng bạc có trụ xoay ở lưng kiểu uốn, Flexure Pivot tilt pad, biên dạng cố định.

Để nhận được thông báo khi có video mới, các bạn đăng ký kênh Bảo dưỡng cơ khí tại đây:




Nguyên lý hoạt động

Lò xo Spring

Trụ uốn ở lưng 4 miếng bạc đỡ (tilt pad Flexure Pivote) cung cấp sự chuyển động linh động nhờ lò xo và màng nén (tiết lưu) giảm chấn.


màng nén (squeeze film) cung cấp sự giảm chấn, truyền năng lượng từ rung động máy
tới chất lỏng nhớt

Thiết kế ISFD được sản xuất thông qua gia công/ cắt bằng tia lửa điện (hay xung điện/máy cắt dây EDM). Các lò xo hình dạng chữ “S” tích hợp kết nối vòng ngoài outer ring và vòng trong inner ring của ổ trục, đồng thời phần tiết lưu của bộ giảm chấn màng nén kéo dài giữa mỗi bộ lò xo. Các miếng bạc pad ổ trục  chịu lực được đặt trong vòng trong inner ring (Hình bên dưới). Thiết kế độc đáo cho phép kiểm soát độ đồng tâm, độ cứng và định vị rôto với độ chính xác cao. Nó tạo ra hiệu quả giảm chấn vượt trội bằng cách tách độ cứng khỏi giảm chấn.

 

Công nghệ bộ giảm chấn màng nén tích hợp  (ISFD), hình trên cho thấy như là một phần của ổ trục tilt pad Flexure Pivot, cung cấp độ cứng vững và giảm chấn chính xác để tăng độ ổn định động của hệ thống rôto / ổ trục.

Ổ trục có 4 miếng bạc pad - tilt pad journal bearing này sử dụng công nghệ bộ giảm chấn nén màng tích hợp.


Trong khi giảm chấn dạng màng nén thông thường (SFD) chịu độ cứng động từ màng giảm chấn phụ thuộc vào biên độ và tần số, thì trong thiết kế ISFD, độ cứng chỉ được xác định bởi các lò xo. Điều này cho phép khả năng dự đoán tốt và định vị chính xác các tốc độ quan trọng và chế độ rôto, bất kể biên độ và tần số rung động.

Trong khi giảm chấn trong SFD thông thường được tạo ra bằng cách ép vào màng giảm chấn và được điều chỉnh bởi dòng chảy màng theo chu vi, thiết kế ISFD được phân tách để ngăn chặn dòng chảy theo chu vi và hấp thụ năng lượng thông qua hiệu ứng nén piston  hay giảm chấn. Lực cản dòng chảy ở vòi cấp dầu và các seal làm kín phía 2 đầu để kiểm soát bộ giảm chấn ISFD.

Cả độ cứng và độ giảm chấn của thiết kế ISFD đều được tối ưu hóa cho ứng dụng thông qua phân tích động lực học rôto nghiêm ngặt. Đối với tuabin hơi, vì xoáy hơi là một trong những nguyên nhân gốc rễ gây ra rung động cộng hưởng dưới đồng bộ subsynchronous vibrations, nên việc phân tích giải pháp ISFD đã chú ý cẩn thận đến việc mô hình hóa lực làm kín và lực các phân đoạn gây mất ổn định.

Phân tích trị số đặc trưng giảm chấn mà không có các lực đó cho thấy giới hạn biên độ ổn định tốt hơn với thiết kế ISFD so với các ổ trục ban đầu. Với các lực gây mất ổn định, giải pháp ISFD duy trì giới hạn biện độ ổn định cao. Sự kết hợp giữa độ cứng thấp và giảm chấn tối ưu ở gối đỡ là chìa khóa trong việc chuyển đổi rôto dạng uốn (bending mode) sang dạng thân cứng hơn (rigid body mode) và cải thiện độ ổn định tổng thể và tỷ lệ giảm chấn của hệ thống rôto / ổ trục.

Các ứng dụng ổ trục ISFD tiêu biểu:

  • Máy nén hộp số tích hợp
  • Máy nén ly tâm
  • Tuabin hơi nước
  • Tuabin khí
  • Turboexpanders
  • Tuabin hướng tâm
  • Tua bin điện CO2 siêu tới hạn (supercritical CO2; Sc-CO2) là trạng thái khi CO2 được nén tới áp suất lớn hơn hoặc bằng 73.1atm và nhiệt độ giữ từ 31.1oC trở lên).
  • Máy phát điện
  • Động cơ điện.
  • Thiết bị dạng công xôn

Related Posts by Categories



Nhận xét

  1. Đây là công nghệ mới nhất của loại ổ trượt kiểu tilting pad journal bearing, hiện tại nhà máy tôi đang dùng kiểu thiết kế cũ hơn, có 5 miếng pad, Pivot ở lưng bạc bố trí lệch tâm pad,....

    Trả lờiXóa

Đăng nhận xét

Các bạn có câu hỏi gì, cứ mạnh dạn trao đổi nhé, baoduongcokhi sẵn sàng giải đáp trong khả năng của mình.

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

KỸ THUẬT SIẾT BULÔNG MẶT BÍCH

Kỹ thuật siết bu lông mặt bích phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ cứng của vật liệu, áp lực làm việc, đường kính bu lông, số lượng bu lông, v.v. Dưới đây là một số hướng dẫn chung về kỹ thuật siết bu lông mặt bích: 1- Chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng: Trước khi siết bu lông, bạn cần chọn loại bu lông phù hợp với mặt bích và ứng dụng. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng bu lông có độ cứng và độ bền phù hợp để chịu được áp lực và đảm bảo tính toàn vẹn của mặt bích. 2- Kiểm tra độ sạch và bôi trơn: Bạn cần đảm bảo rằng bề mặt của bu lông, đai ốc, mặt bích và vùng tiếp xúc được làm sạch và bôi trơn trước khi siết bu lông. Điều này giúp đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa các bộ phận và hạn chế sự ăn mòn và rỉ sét. 3- Sử dụng công cụ siết bu lông: Sử dụng công cụ siết bu lông phù hợp để đảm bảo lực siết đúng như yêu cầu. Thường thì sẽ có các thông số như lực siết tối đa, lực siết khuyến nghị và mô-men xoắn cần thiết để siết bu lông. Xem kênh Youtube của Bảo Dưỡng Cơ Khí!  Hãy...

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Hướng dẫn chi tiết Phương pháp Cân Tâm RIM & FACE

Sau đây tôi sẽ đăng lần lượt nội dung bài HD cách cân chỉnh bằng PP RIM & FACE. Đây là HD mang tính lý thuyết giúp bạn hiểu sâu hơn về PP này. Bài viết này tôi phải đánh máy hơi dài nên bài viết sẽ cập nhật tiếp sau mỗi ngày. Phương pháp này biểu diễn trên tờ giấy biểu đồ, các giá trị đo, tính toán và kết quả lượng shim thêm bớt và lượng dịch chuyển máy được thể hiện hoàn toàn trên giấy: (click lên hình để xem rõ hơn) KẾT QUẢ Sheet 1 Sheet2 Sheet 3 Kết quả biểu diễn trên giấy của phương pháp cân tâm RIM & FACE Khái niệm về PP RIM & FACE Phương pháp cân chỉnh RIM & FACE dùng biểu đồ để minh họa là một kỹ thuật mà cho thấy quan hệ vị trí của hai hoặc hơn hai đường tâm trục trên một tờ giấy biểu đồ. Từ biểu đồ này có thể tính toán ra được số lá căn (shim) cần thay đổi thêm vào hay bớt đi ở các chân máy và cũng như lượng dịch chuyển máy để đạt được độ đồng tâm đúng theo yêu cầu. QUY ƯỚC Để thực hiện các bước cân tâm này, chúng ta phải theo một số quy ước sa...

Tải Giáo trình bảo dưỡng và bảo trì thiết bị cơ khí [pdf]

Tên giáo trình: Giáo trình bảo dưỡng và bảo trì thiết bị cơ khí. Tác giả: Nguyễn Công Cát. NXB: Lao động xã hội Lời nói đầu Trường CĐCN Hà Nội đã và đang thực hiện dự án (HIC - J1CA) do chính phủ Nhật Bản viện trợ. Mục tiêu của dự án là: Tăng cường khả năng đào tạo công nhân kỹ thuật cho ba ngành (gia công cơ khí, gia công kim loại tấm, điều khiển điện - điện tử). Các thiết bị được viện trợ đều là những thiết bị công nghệ cao như các máy công cụ điểu khiển số, máy công cụ vạn năng có độ chính xác cao, máy đo ba chiểu (3D), máy mài tròn, mài phẳng... Ngoài những kiến thức về chuyên môn, học sinh còn được hiểu biết về những kiến thức kỹ thuật bảo trì bảo dưỡng máy và thiết bị thường ngày sử dụng. Để đáp ứng nhu cầu học và dạy của trường chúng tôi soạn thảo giáo trình: Bảo dưỡng & bảo trì thiết bị cơ khí. Giáo trình đề cập những kiến thức cơ bản về kỹ thuật sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì máy và thiết bị với kiến thức này giúp cho học sinh có thể phát hiện, bảo dưỡng bảo trì, sửa...

Tải PipeData-Pro v8 miễn phí

Dễ dàng truy cập nhanh vào thông tin kích thước, trọng lượng của đường ống, mặt bích và van! Pipedata-pro là một chương trình máy tính dễ sử dụng , cho phép truy cập nhanh đến một thư viện dữ liệu khổng lồ về đường ống, phụ tùng đường ống, flanges và van. Thông tin nhanh chóng và dễ dàng tìm thấy và được trình bày rõ ràng trên màn hình. Các Kỹ sư thiết kế đường ống và kỹ sư tư vấn, các công ty sản xuất và xây dựng đã đang sử dụng phần mềm này trên khắp thế giới. Để tìm hiểu sự hữu ích của Pipedata-pro cho bạn, hãy tải về một bản thử và dùng thử miễn phí. https://www.pipedata.com/10-Software/01-Pipedata-Pro/MoreInfo/ Tải bản PipeData-Pro v8 miễn phí http://www.mediafire.com/download/424z7ikrd5b72ij Liên hệ qua mail nếu cần hỗ trợ

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...

Đo thông số răng nào, khi chế bánh răng mới thay bánh răng bị hỏng

Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng,  da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng,  df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau,  d = m.Z   Số răng:  Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia,  P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng,  m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia;  h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răng (width): là độ dài cung tròn giữa 2 profin của một răng đo trên vòng tròn chia;  St = P/2 = m/2 Chiều rộng r...