Chuyển đến nội dung chính

Hướng dẫn lắp đặt cho gasket bọc kim loại cho thiết bị trao đổi nhiệt

Jacketed gasket (gioăng bọc/áo kim loại) là loại gioăng làm kín công nghiệp có cấu tạo gồm lớp kim loại mỏng (vỏ) bao bọc vật liệu mềm bên trong như graphite, ceramic, hoặc sợi không amiang, giúp kết hợp độ bền của kim loại với khả năng đàn hồi của vật liệu mềm, tạo độ kín khít cao trong điều kiện áp suất, nhiệt độ khắc nghiệt. Chúng được dùng phổ biến trong bộ trao đổi nhiệt, bình áp suất, nồi hơi, đường ống dẫn khí, và các ứng dụng yêu cầu khả năng chịu tải lớn.


Cấu tạo & Đặc điểm:
Vỏ kim loại (Jacket): Làm bằng thép không gỉ, thép carbon, đồng, niken... giúp tăng cường khả năng chịu áp lực, chống thổi mòn và bảo vệ lõi bên trong.
Vật liệu độn (Filler): Graphite mềm, ceramic, PTFE, hoặc sợi amiang, có khả năng nén tốt, phục hồi hình dạng, tạo độ kín khi biến dạng theo mặt bích.
Loại: Có cả loại một lớp vỏ (single jacketed) và hai lớp vỏ (double jacketed) để tăng hiệu quả làm kín.
Ứng dụng chính:
Hệ thống trao đổi nhiệt, bình áp suất, nồi hơi, ống khói.
Đường ống dẫn khí, hơi, hóa chất, dầu.
Nắp van, máy bơm và các thiết bị công nghiệp khác.
Ưu điểm:
Chịu được nhiệt độ và áp suất rất cao (lên tới 700°C hoặc hơn).
Độ kín khít xuất sắc, ngăn ngừa rò rỉ hiệu quả.
Cải thiện khả năng chịu tải và độ bền cơ học so với gioăng mềm thông thường.

Hướng dẫn lắp đặt

Kiểm tra gasket.

Gasket không được bị hư hỏng và kích thước của gasket phải phù hợp với kích thước của mặt bích. Thời hạn sử dụng của gasket phải tương ứng với thời gian lưu kho được khuyến cáo. Gasket phải phù hợp với các thông số vận hành của mối nối mặt bích.


Kiểm tra bề mặt làm kín của mặt bích.

Bề mặt làm kín phải sạch, không dầu mỡ, phẳng, song song, không rỉ sét và không có bất kỳ hư hỏng nào khác. Độ nhám khuyến nghị của bề mặt tỳ là từ 1,6 đến 3,2 μm. Trong trường hợp bề mặt có vết xước, rãnh hoặc dấu vết lún do áp lực, khuyến cáo đánh giá bề mặt mặt bích một cách chuyên nghiệp hoặc phục hồi bề mặt bằng các dụng cụ đặc biệt để bề mặt lại phù hợp cho việc lắp gasket và vận hành tiếp theo.

Kiểm tra vật liệu liên kết.
Bulông siết, đai ốc và vòng đệm phải sạch, không rỉ sét, không hư hỏng và được lựa chọn phù hợp. Ren và các bề mặt ma sát tiếp xúc phải được bôi trơn thích hợp. Khuyến cáo sử dụng bulông có cùng cấp chất lượng. Không sử dụng bulông và đai ốc bị hư hỏng.

Lắp đặt gasket:

Mặc dù gasket bọc kim loại ít có xu hướng xảy ra lỗi lắp đặt hơn, vẫn khuyến cáo tuân thủ các hướng dẫn được nêu dưới đây:

Gasket phải được đặt đúng vị trí trên bề mặt làm kín phù hợp hơn giữa các mặt bích. Có thể sử dụng keo cố định không chứa chloride để định vị và cố định gasket trong trường hợp ứng dụng phức tạp hơn (lắp theo phương đứng, vị trí khó tiếp cận, v.v.). Gasket phải được bảo vệ khỏi các điều kiện thời tiết trong quá trình lắp đặt. Đối với gasket có kích thước lớn, khuyến cáo vận chuyển trong bao bì nguyên gốc với sự hỗ trợ của nhiều kỹ thuật viên đã được đào tạo.

Cần đặc biệt chú ý khi đưa và lắp mặt bích đối diện để tránh làm hư hỏng gasket.
Trong các mối nối mặt bích dạng lưỡi (tongue) và rãnh (groove) hoặc mộng lắp ghép đực cái (male and female face), gasket bọc kim loại phải được lắp sao cho phần tongue và/hoặc male face tiếp xúc với mặt lưng trơn của gasket.

Gasket bọc kim loại phải được lắp sao cho phần tongue và/hoặc male face tiếp xúc với mặt trơn của gasket.

Siết bu lông:

Trước tiên, siết bulông bằng tay. Sau đó, siết bulông theo hình chéo một cách từ từ theo 3 bước với các mức 30, 60 và 100 % lực siết khuyến cáo khi lắp đặt (việc siết “theo hình chéo” phải được tuân thủ và áp dụng cho các mối nối có từ 4 bulông trở lên). Sau khi đã siết đủ 100 % và thiết bị bắt đầu vận hành, khuyến cáo kiểm tra lại các giá trị này sau 24 giờ và luôn siết lại bulông về 100 % mô men siết, nếu cần, sau khi đã hạ các điều kiện vận hành, với điều kiện tình huống cho phép.

Không được vượt quá ứng suất nén tối đa cho phép – Qmax trong quá trình siết.

Không khuyến cáo nới bulông rồi siết lại. Nếu mối nối mặt bích chưa đạt độ kín, có thể siết bulông lại, nhưng luôn luôn chỉ thực hiện sau khi đã giảm thông số vận hành. Trong trường hợp này, cần tiếp tục tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc lắp đặt đúng.

Dụng cụ tốt nhất để siết là cờ lê lực, hoặc các bộ siết khí nén, thủy lực hoặc cơ khí (với yêu cầu hiển nhiên là phải được hiệu chuẩn phù hợp). Không khuyến cáo siết mà không kiểm soát mô men siết, vì không đảm bảo đạt được ứng suất siết yêu cầu. Việc siết không kiểm soát chỉ có thể chấp nhận trong các điều kiện vận hành không khắt khe (ví dụ: áp suất thấp, nhiệt độ môi chất thấp).

Sau khi thiết bị được gia nhiệt đến nhiệt độ vận hành, khuyến cáo thực hiện kiểm tra tăng cường mặt bích trong 48 giờ đầu tiên.


Xin chào bạn! 
Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa. 
Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. 
Nguyễn Thanh Sơn

Related Posts by Categories



Nhận xét

Bài đăng xem nhiều

Dung sai và các chế độ lắp ghép bề mặt trụ trơn [pdf]

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Ví dụ bạn cần gia công 1 trục bơm ly tâm 1 cấp, khi lên bản vẽ gia công thì cần dung sai gia công, việc chọn dung sai gia công thì căn cứ vào kiểu lắp ghép như vị trí lắp vòng bi: đối với vòng trong vòng bi với trục bơm thì sẽ lắp theo hệ thống lỗ (vì kích thước vòng bi không thay đổi được), nên việc lắp chặt hay trung gian là do bạn lựa chọn dựa trên các tiêu chí ở dưới. Còn thân bơm với vòng ngoài vòng bi thì lắp theo hệ trục (xem vòng ngoài vòng bi là trục). Bạn cũng cần lưu ý việc lắp chặt hay trung gian có thể ảnh hưởng đến khe hở vòng bi khi làm việc nên cần cân nhắc cho phù hợp với điều kiện vận hành, loại vòng bi (cùng loại vòng bi, vòng bi C2, C3 có khe hở nhỏ hơn C4, C4 nhỏ hơn C5). Nếu bạn đang dùng C3, lắp trung gian mà chuyển sang lắp chặt có thể làm giảm tuổi thọ vòng bi vì khe hở giảm hoặc không đáp ứng yêu cầu làm việc. Sơ đồ miền dung sai Miền dung sai Miền dung sai được tạo ra bằng cách phối hợp giữa  1...

Tải miễn phí phần mềm triển khai hình gò

Phần mềm này sẽ giúp các bạn đưa ra bản vẽ triển khai gia công đầy đủ và chính xác, cho phép các bạn xuất ra bản vẽ Autocad để tiện hơn cho việc tính toán, in ấn , quản lý. [MF] —–  nhấn chọn để download Lưu ý: sau khi giải nén và cài đặt thì chép pns4.exe (có sẵn sau khi giải nén) đè lên file pns4.exe mới. Phiên bản này có đầy đủ kích thước với các kiểu ống và help. Nên chạy run as administrator trong win 7. Xin chào bạn!  Nếu bạn đang thích trang web của chúng tôi và thấy các bài viết của chúng tôi hữu ích, chúng tôi rất mong nhận được sự ủng hộ của bạn. Với sự giúp đỡ của bạn, chúng tôi có thể tiếp tục phát triển tài nguyên và cung cấp cho bạn nội dung có giá trị hơn nữa.  Cảm ơn bạn đã ủng hộ chúng tôi. Nguyễn Thanh Sơn

Hướng dẫn chi tiết Phương pháp Cân Tâm RIM & FACE

Sau đây tôi sẽ đăng lần lượt nội dung bài HD cách cân chỉnh bằng PP RIM & FACE. Đây là HD mang tính lý thuyết giúp bạn hiểu sâu hơn về PP này. Bài viết này tôi phải đánh máy hơi dài nên bài viết sẽ cập nhật tiếp sau mỗi ngày. Phương pháp này biểu diễn trên tờ giấy biểu đồ, các giá trị đo, tính toán và kết quả lượng shim thêm bớt và lượng dịch chuyển máy được thể hiện hoàn toàn trên giấy: (click lên hình để xem rõ hơn) KẾT QUẢ Sheet 1 Sheet2 Sheet 3 Kết quả biểu diễn trên giấy của phương pháp cân tâm RIM & FACE Khái niệm về PP RIM & FACE Phương pháp cân chỉnh RIM & FACE dùng biểu đồ để minh họa là một kỹ thuật mà cho thấy quan hệ vị trí của hai hoặc hơn hai đường tâm trục trên một tờ giấy biểu đồ. Từ biểu đồ này có thể tính toán ra được số lá căn (shim) cần thay đổi thêm vào hay bớt đi ở các chân máy và cũng như lượng dịch chuyển máy để đạt được độ đồng tâm đúng theo yêu cầu. QUY ƯỚC Để thực hiện các bước cân tâm này, chúng ta phải theo một số quy ước sa...

Khe hở mặt răng (backlash) và khe hở chân/đỉnh răng (root/tip clearance)

Viết bài : Nguyễn Thanh Sơn, bản quyền thuộc về www.baoduongcokhi.com Các thông số cơ bản của bánh răng Về những thông số của bánh răng, có rất nhiều thông số để phục vụ cho quá trình gia công, thiết kế và lắp đặt máy. Tuy nhiên có một số thông số cơ bản bắt buộc người chế tạo cần phải nắm rõ, gồm: Đường kính Vòng đỉnh (Tip diameter): là đường tròn đi qua đỉnh răng, da = m (z+2) . Đường kính Vòng đáy (Root diameter): là vòng tròn đi qua đáy răng, df = m (z-2.5) . Đường kính Vòng chia (Reference diameter): là đường tròn tiếp xúc với một đường tròn tương ứng của bánh răng khác khi 2 bánh ăn khớp với nhau, d = m.Z   Số răng: Z=d/m Bước răng (Circular Pitch): là độ dài cung giữa 2 profin của 2 răng kề nhau đo trên vòng chia, P=m. π Modun: là thông số quan trọng nhất của bánh răng, m = P/π ; ha=m. Chiều cao răng (whole depth): là khoảng cách hướng tâm giữa vòng đỉnh và vòng chia; h=ha + hf=2.25m, trong đó ha=1 m, hf=1,25 Chiều dày răn...

CÔNG NGHỆ GIA CÔNG VẬT LIỆU BẰNG DÒNG HẠT MÀI

Gia công dòng hạt mài (Abrasive Jet Machining - AJM)   1. Nguyên lý gia công :                                                   Hình 1: Nguyên lý gia công dòng hạt mài.  Gia công dòng hạt mài là phương pháp bóc vật liệu khi dòng khí khô mang hạt mài với vận tốc cao tác động lên chi tiết. Sự va đập của các phần tử hạt mài vào bề mặt chi tiết gia công tạo thành một lực tập trung đủ lớn, gây nên một vết nứt nhỏ, và dòng khí mang cả hạt mài và mẩu vật liệu nứt (mòn) đi ra xa. Phương pháp này rất thuận lợi để gia công các loại vật liệu giòn, dễ vỡ. Khí bao gồm nhiều loại như không khí, CO2, nitơ, heli,…  Khí sử dụng có áp suất từ 0,2 - 1,4 MPa, dòng khí có hạt mài có vận tốc lên đến 300m/s và được điều khiển bởi một van. Quá trình thường được thực hiện bởi một công nhân điều khiển vòi phun hướng dòng hạt mài chi tiết.  Xem kênh Youtube củ...

Tặng ebook: Root Cause Failure Analysis (Phân tích tìm nguyên nhân hư hỏng)

Để chào đón phiên bản web mới, baoduongcokhi.com gửi tặng các bạn ebook hay: Root Cause Failure Analysis. Ebook contents: Part I: Introduction to Root Cause Failure Analysis Chapter 1 Introduction Chapter 2 General Analysis Techniques Chapter 3 Root Cause Failure Analysis Methodology Chapter 4 Safety-Related Issues Chapter 5 Regulatory Compliance Issues Chapter 6 Process Performance   Part II: Equipment Design Evaluation Guide Chapter 7 Pumps Chapter 8 Fans. Blowers, and Fluidizers Chapter 9 Conveyors Chapter 10 Compressors Chapter I I Mixers and Agitators Chapter 12 Dust Collectors Chapter 13 Process Rolls Chapter 14 Gearboxes/Reducers Chapter 15 Steam Traps Chapter 16 Inverters Chapter 17 Control Valves Chapter 18 Seals and Packing

BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT

Tra size bolt- nut 1- BẢNG TRA SIZE FLANGE, BOLT & NUT For class 150 Flanges STT size of flanges (inches) number of bolt Đường kính Bolt (Inches) Đường kính Bolt  ( MM) Leng of blots  L =mm 1 1/2 4 1/2 M14 60-60 2 3/4 4 1/2 M14 65-65 3 1 4 1/2 M14 65-80 4 1 1/4 4 1/2 M14 70-85 5 1 1/2 4 1/2 M14 70 85 6 2 4 5/8 M16 85 95 7 2/ 1/2 4 5/8 M16 90 100 8 ...

Phương pháp kiểm tra hạt từ (Magnetic Particle Testing)

Viết bài: Thanh Sơn, bản quyền thuộc về  www.baoduongcokhi.com Kiểm tra hạt từ (Magnetic Particle Testing MPT/MT hay Magnetic Particle Inspection - MPI) là một phương pháp kiểm tra không phá hủy nhằm phát hiện các khuyết tật trên bề mặt hoặc ngay bên dưới bề mặt kim loại. Đây là kỹ thuật nhanh và đáng tin cậy để phát hiện và định vị các vết nứt bề mặt. Nguyên lý MPT: Từ thông rò trên bề mặt không liên tục Nguyên lý Kiểm tra hạt từ (MT) dựa trên tính chất từ tính của vật liệu sắt từ. Khi một thành phần sắt từ bị từ hóa (được thực hiện bằng cách cho dòng điện chạy qua nó hoặc bằng cách đặt nó trong một từ trường mạnh), bất kỳ sự không liên tục hoặc khuyết tật nào có trong vật liệu sẽ gây ra rò rỉ từ thông (như vết nứt  sẽ tạo ra lực cản đáng kể đối với từ trường, tại những điểm không liên tục như vậy, từ trường thoát ra trên bề mặt của mẫu thử (từ thông rò rỉ). Xem thêm:  Kiểm tra thẩm thấu PT (Penetrant Testing) Kiểm tra siêu âm bên trong lòng ống ILI là gì? Rò rỉ từ thông...

Nguyên lý hoạt động tuabin hơi (steam turbine)

Giới thiệu Tua bin hơi (steam turbine)  là loại máy biến đổi nhiệt năng sinh ra từ hơi có áp suất thành động năng sau đó chuyển hóa thành cơ năng làm trục quay. Trục này được kết nối với một máy phát điện ( Generator ) để sản xuất điện. Một phần rất lớn các yêu cầu về điện năng của thế giới được đáp ứng bởi các tuabin hơi nước này, có mặt trong các nhà máy điện hạt nhân, nhiệt điện và điện than. Riêng ở Mỹ, khoảng 88% điện năng được sản xuất bằng cách sử dụng các tuabin hơi nước. Tua bin hơi nước hiện đại đầu tiên được phát triển bởi Sir Charles A. Parsons vào năm 1884. Kể từ đó, rất nhiều cải tiến đáng kể đã được thực hiện về năng lực và hiệu quả sản xuất. Tua bin hơi nước được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy điện chu trình hỗn hợp . Trong các nhà máy này, tuabin khí tạo ra nhiệt và năng lượng từ khói thải có thể được tận dụng để sản xuất hơi nước để chạy tuabin hơi. Sự kết hợp của hai tuabin này với nhau giúp sản xuất điện có hiệu quả trong các nhà máy này. Về cơ bản, hiện na...

Sổ tay bảo dưỡng công nghiệp tiên tiến [pdf]

Được biên soạn rất công phu bởi Trung tâm Sản xuất Sạch Việt Nam (VNCPC). Cuốn “ Sổ tay Bảo dưỡng Công nghiệp Tiên tiến ” được viết để phục vụ các đối tượng: 1- Các nhà lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp (cấp cao) 2- Các cán bộ quản lý bảo dưỡng (cấp quản lý trung gian) 3- Các cán bộ kỹ thuật bảo dưỡng hoặc sản xuất - bảo dưỡng (cấp quản lý trung gian). Đây là ba nhóm đối tượng quyết định đối với triển khai bảo dưỡng công nghiệp tiên tiến tại các doanh nghiệp. Ngoài ra, các cán bộ giảng dạy, các nhà nghiên cứu, tư vấn và các nhà thiết kế thiết bị cũng có thể tham khảo các phần liên quan đến chuyên môn của mình. Trong 3 nhóm người đọc chính, nhu cầu kiến thức và các vấn đề cần giải quyết khác nhau đáng kể. Vì vậy chúng tôi cấu trúc cuốn Sổ tay theo hai lớp: (1) lớp cơ bản và nguyên lý; (2) lớp kiến thức chuyên sâu cung cấp cơ sở lý thuyết cho quản lý và kỹ thuật bảo dưỡng. Tải sổ tay bảo dưỡng công nghiệp tiên tiến https://drive.google.com/file/d/1aN-JJhQ8e-03aNodG1iddKgXoU4CtH...